Bỏ qua đến nội dung chính
Chữ ký số Viettel-CA
Danh mục dịch vụ

Hợp đồng điện tử Viettel vContract: Bảng giá 2026

HOTLINE TƯ VẤN & ĐĂNG KÝHỗ trợ đăng ký mới, gia hạn và MySign
0987.193.999 09.62.72.0000 097.44.88.221
Cập nhật lần cuối:22:59 12/09/2026
Cập nhật 09/2026 Bảng giá đã gồm VAT 8% vContract & sContract

Hợp đồng điện tử Viettel hỗ trợ tạo, gửi, ký, theo dõi và lưu trữ hợp đồng trực tuyến. Dưới đây là cách phân biệt vContract, sContract và bảng giá các gói từ 100 đến 20.000 hợp đồng.

Giá tham khảo: vContract 100 hợp đồng là 896.400 đồng; sContract 100 hợp đồng là 594.000 đồng. Phí khởi tạo 981.000 đồng/lần; phí duy trì từ năm thứ hai 981.000 đồng/năm. Giá đã gồm VAT 8%.
Hợp đồng điện tử Viettel vContract trên máy tính
Hợp đồng điện tử Viettel hỗ trợ quản lý quy trình tạo, gửi, ký và lưu trữ tài liệu trên môi trường số.

Hợp đồng điện tử Viettel là gì?

Đây là nền tảng quản lý quy trình tạo, duyệt, ký và lưu trữ hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, phụ lục, biên bản và các tài liệu cần xác nhận giữa các bên.

Cần phân biệt nền tảng hợp đồng điện tử, phương thức ký/xác thực (USB Token, MySign, OTP) và dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử. OTP hoặc eKYC không đồng nghĩa với chữ ký số.

Doanh nghiệp đang dùng USB Token hoặc cần ký từ xa có thể tham khảo bảng giá chữ ký số Viettel-CA và chữ ký số MySign Viettel để chọn phương thức ký phù hợp.

Phân biệt vContract và sContract trước khi mua

vContract: gói có thành phần chứng thực

Đơn giá gồm phí nền tảng và phí chứng thực từng hợp đồng. Phù hợp với giao dịch cần tăng khả năng tra cứu, kiểm soát và củng cố bộ chứng cứ.

sContract: gói nền tảng hợp đồng điện tử

Tính phí theo số lượng hợp đồng, không cộng phần chứng thực như vContract. Phù hợp với quy trình chưa cần lớp chứng thực này.

Chênh lệch cần lưu ý: ở cùng bậc sản lượng, vContract cao hơn sContract 3.024 đồng/hợp đồng do có phần chứng thực. Hãy chọn theo yêu cầu chứng cứ, số bên ký, phương thức ký và khả năng tích hợp.

Khi nào hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý?

Căn cứ chung gồm Bộ luật Dân sự 2015, Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15 và Nghị định 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy. Tùy loại hợp đồng, doanh nghiệp còn phải đối chiếu pháp luật về thương mại, lao động, thương mại điện tử, dữ liệu cá nhân và quy định chuyên ngành.

Giá trị pháp lý của hợp đồng không bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. Tuy nhiên, việc đưa tài liệu lên nền tảng và bấm ký không khắc phục được lỗi về nội dung, chủ thể hoặc thẩm quyền. Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Đúng chủ thể và thẩm quyền: người ký là người đại diện, người được ủy quyền hoặc người có thẩm quyền theo quy chế nội bộ.
  • Đúng tài liệu và ý chí: người ký biết rõ tài liệu, phiên bản và chủ động chấp thuận.
  • Xác định được người ký: phương thức ký/xác thực phải gắn với đúng chủ thể; giao dịch rủi ro cao nên ưu tiên chữ ký số và hồ sơ ủy quyền đầy đủ.
  • Bảo đảm tính toàn vẹn: phát hiện được thay đổi sau ký và xuất được bộ chứng cứ.
  • Tuân thủ yêu cầu chuyên ngành: tài liệu phải công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc thực hiện thủ tục riêng vẫn phải tuân theo pháp luật chuyên ngành.

Quy trình ký hợp đồng điện tử Viettel cho người mới

  1. Kiểm tra chủ thể và tài liệu: xác định pháp nhân, người ký, phạm vi ủy quyền và chốt đúng phiên bản hợp đồng.
  2. Thiết lập luồng duyệt và ký: khai báo đúng email, số điện thoại, vai trò, thứ tự ký tuần tự hoặc song song.
  3. Chọn phương thức ký: dùng USB Token, chữ ký số từ xa MySign hoặc phương thức xác thực phù hợp với từng nhóm người ký.
  4. Gửi và theo dõi: kiểm soát trạng thái gửi, chờ ký, từ chối, hết hạn hoặc thay người ký.
  5. Kiểm tra và lưu trữ: đối chiếu chữ ký, chứng thư số, nhật ký; tải hợp đồng và bộ chứng cứ về kho của doanh nghiệp.
Quy trình tạo gửi ký và lưu trữ hợp đồng điện tử Viettel
Luồng ký nên bám đúng thẩm quyền, quy trình phê duyệt và cách lưu chứng cứ của doanh nghiệp.

Cách chọn gói hợp đồng điện tử phù hợp

Đơn giá giảm theo sản lượng, nhưng gói lớn không tiết kiệm nếu không dùng hết. Nên tính theo dữ liệu thực tế:

  1. Đếm đúng số tài liệu bị trừ lượt: tách hợp đồng chính, phụ lục, biên bản, quyết định và các lần phát hành lại.
  2. Tính theo 12 tháng: lấy số phát sinh, cộng tăng trưởng dự kiến và tỷ lệ phải ký lại.
  3. Kiểm tra thời hạn sử dụng: hỏi rõ ngày kích hoạt, ngày hết hạn, chính sách đối với số lượt chưa dùng và đơn giá mua bổ sung.
  4. Tính tổng chi phí: gồm khởi tạo, duy trì, gói hợp đồng, MySign, SMS, chữ ký số và tích hợp.
Điểm cần chốt bằng văn bản: một hợp đồng nhiều tệp được tính mấy lượt; phụ lục có trừ lượt riêng không; ký lại hoặc thay người ký có phát sinh lượt mới không; số lượng chưa dùng có được chuyển kỳ hay không.

Bảng giá hợp đồng điện tử Viettel đã gồm VAT 8%

Bảng dưới đây hiển thị giá đã gồm VAT 8%. Mức thuế 8% chỉ áp dụng khi dịch vụ thuộc đối tượng được giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP; báo giá, đơn hàng và hóa đơn là căn cứ thanh toán cuối cùng.

1. Phí khởi tạo và phí duy trì

Khoản phíMức phí đã gồm VAT 8%Cách thu
Phí khởi tạo981.000 đồngThu một lần khi khởi tạo dịch vụ
Phí duy trì981.000 đồng/nămThu hàng năm từ năm thứ hai

2. Bảng giá vContract – gói có chứng thực

Số lượng hợp đồngĐơn giá/hợp đồng đã gồm VAT 8%Tổng giá gói
1008.964 đồng896.400 đồng
2008.964 đồng1.792.800 đồng
3008.964 đồng2.689.200 đồng
5008.532 đồng4.266.000 đồng
7008.532 đồng5.972.400 đồng
1.0008.100 đồng8.100.000 đồng
2.0008.100 đồng16.200.000 đồng
3.0008.100 đồng24.300.000 đồng
5.0007.344 đồng36.720.000 đồng
7.0007.344 đồng51.408.000 đồng
10.0007.128 đồng71.280.000 đồng
12.0007.128 đồng85.536.000 đồng
15.0007.128 đồng106.920.000 đồng
20.0007.128 đồng142.560.000 đồng
Trên 20.000Liên hệ kinh doanh để nhận báo giá theo sản lượng và cấu hình thực tế

3. Bảng giá sContract

Số lượng hợp đồngĐơn giá/hợp đồng đã gồm VAT 8%Tổng giá gói
1005.940 đồng594.000 đồng
2005.940 đồng1.188.000 đồng
3005.940 đồng1.782.000 đồng
5005.508 đồng2.754.000 đồng
7005.508 đồng3.855.600 đồng
1.0005.076 đồng5.076.000 đồng
2.0005.076 đồng10.152.000 đồng
3.0005.076 đồng15.228.000 đồng
5.0004.320 đồng21.600.000 đồng
7.0004.320 đồng30.240.000 đồng
10.0004.104 đồng41.040.000 đồng
12.0004.104 đồng49.248.000 đồng
15.0004.104 đồng61.560.000 đồng
20.0004.104 đồng82.080.000 đồng
Trên 20.000Liên hệ kinh doanh để nhận báo giá theo sản lượng và cấu hình thực tế
Bảng giá và lựa chọn gói hợp đồng điện tử Viettel vContract sContract
Chọn gói theo sản lượng sử dụng thực tế, yêu cầu chứng thực và tổng chi phí vận hành.

Những khoản cần hỏi rõ ngoài giá gói

  • MySign cho cá nhân: báo giá vContract ghi mức 2.808 đồng/lượt ký, đã gồm VAT 8%, khi khách hàng cá nhân ký hợp đồng điện tử bằng MySign.
  • Gói vContract kèm MySign: có cấu hình riêng từ 300 hợp đồng, tối đa hai lượt MySign/hợp đồng; cần nhận báo giá riêng.
  • SMS/OTP: tính riêng theo từng nhà mạng và số tin thực tế; không mặc nhiên nằm trong tổng giá gói hợp đồng.
  • Số bên ký: đơn giá vContract tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng hai chủ thể; từ ba bên cần xác nhận chi phí.
  • Chữ ký số: giá nền tảng không đồng nghĩa đã bao gồm chứng thư số cho mọi bên ký. Doanh nghiệp có thể phải mua mới hoặc gia hạn chữ ký số Viettel-CA.
  • Tích hợp và hỗ trợ: API, ERP/CRM/HRM, mẫu riêng, chuyển đổi dữ liệu hoặc đào tạo có thể được báo giá độc lập.
  • Xuất dữ liệu: kiểm tra quyền tải hợp đồng, nhật ký, chứng cứ và phương án bàn giao khi dừng dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng điện tử Viettel

vContract và sContract khác nhau như thế nào?

Theo cấu trúc báo giá, vContract gồm phí nền tảng và phần chứng thực trên từng hợp đồng; sContract tính phí nền tảng hợp đồng điện tử mà không cộng phần đơn giá chứng thực như vContract. Doanh nghiệp nên chọn theo yêu cầu chứng cứ, đối tượng ký và quy trình thực tế.

Mua trên 20.000 hợp đồng tính giá thế nào?

Website công bố sẵn các gói đến 20.000 hợp đồng. Sản lượng lớn hơn liên hệ kinh doanh để nhận báo giá theo số lượng, yêu cầu chứng thực, MySign, tích hợp và điều kiện triển khai thực tế.

Giá gói đã bao gồm MySign, SMS hoặc OTP chưa?

Không mặc nhiên bao gồm. MySign có đơn giá hoặc cấu hình riêng; SMS/OTP tính theo nhà mạng và số tin phát sinh. Các khoản này cần ghi rõ trong đơn hàng.

Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng giấy không?

Hợp đồng điện tử có thể có giá trị pháp lý và giá trị chứng cứ nếu đáp ứng điều kiện về nội dung, chủ thể, thẩm quyền, ý chí chấp thuận, khả năng truy cập, tính toàn vẹn và yêu cầu chuyên ngành. Việc dùng nền tảng không tự động sửa được lỗi sai người ký hoặc nội dung vô hiệu.

Ký bằng OTP có giống ký bằng chữ ký số không?

Không. OTP là mã xác thực; chữ ký số là một loại chữ ký điện tử sử dụng chứng thư số và kỹ thuật mật mã. Quy trình OTP vẫn có thể tạo chứng cứ nếu xác định được người thực hiện, tài liệu được xác nhận, thời điểm và nhật ký thao tác.

Số hợp đồng chưa dùng có được chuyển sang kỳ sau không?

Hai báo giá nguồn không nêu chính sách chuyển tiếp số lượng chưa dùng. Doanh nghiệp cần yêu cầu ghi rõ thời hạn gói, chính sách bảo lưu, mua bổ sung và xử lý số lượt còn dư trong đơn hàng hoặc hợp đồng dịch vụ.

Có nên chỉ lưu hợp đồng trên tài khoản vContract hoặc sContract không?

Không nên. Doanh nghiệp cần định kỳ xuất hợp đồng hoàn tất, chữ ký, nhật ký và tài liệu ủy quyền sang kho lưu trữ do mình kiểm soát, đồng thời có phương án bàn giao dữ liệu khi đổi nhà cung cấp.

Nội dung liên quan

Tư vấn gói hợp đồng điện tử Viettel

Gửi số lượng hợp đồng, loại tài liệu, số bên ký và nhu cầu MySign/tích hợp để được tư vấn đúng cấu hình. Sản lượng trên 20.000 hợp đồng nhận báo giá riêng.

0962.72.0000 0974.488.221 0987.193.999

Đăng nhận xét

0 Nhận xét

x

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ

ảnh viền