Hợp đồng điện tử Viettel giúp doanh nghiệp khởi tạo, gửi, ký, theo dõi và lưu trữ hợp đồng trên môi trường điện tử. Bài viết này tập trung vào hai cấu hình đang được báo giá là vContract và sContract, đồng thời trình bày lại thành các gói dễ lựa chọn từ 100 đến 20.000 hợp đồng.
Hợp đồng điện tử Viettel là gì?
Hợp đồng điện tử Viettel là nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp tạo hồ sơ, khai báo người ký, thiết lập thứ tự duyệt và ký, gửi thông báo, theo dõi trạng thái và tải bộ tài liệu hoàn tất. Nền tảng có thể phục vụ hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, phụ lục, biên bản, quyết định, cam kết hoặc các tài liệu cần xác nhận giữa các bên.
Cần phân biệt rõ ba lớp khác nhau: nền tảng hợp đồng điện tử dùng để quản lý quy trình; phương thức ký hoặc xác thực như chữ ký số, MySign, OTP; và dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là lớp dịch vụ bổ sung cho việc kiểm tra, tra cứu và củng cố bộ chứng cứ. Không nên gọi mọi thao tác OTP hoặc eKYC là chữ ký số.
Doanh nghiệp đang dùng USB Token hoặc cần ký từ xa có thể tham khảo bảng giá chữ ký số Viettel-CA và chữ ký số MySign Viettel để chọn phương thức ký phù hợp.
Phân biệt vContract và sContract trước khi mua
vContract: gói có thành phần chứng thực
Theo cấu trúc báo giá, đơn giá vContract gồm phí nền tảng hợp đồng và phí chứng thực trên từng hợp đồng. Gói này phù hợp khi doanh nghiệp cần thêm lớp chứng thực, tra cứu và bộ chứng cứ cho giao dịch với khách hàng, đối tác hoặc các hồ sơ có yêu cầu kiểm soát cao.
sContract: gói nền tảng hợp đồng điện tử
Bảng giá sContract tính theo số lượng hợp đồng và không tách thêm đơn giá chứng thực trên từng hợp đồng. Gói thường được cân nhắc cho hợp đồng lao động, tài liệu nội bộ hoặc quy trình mà doanh nghiệp chưa cần mua lớp chứng thực theo cấu hình vContract.
Điều kiện để hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý và giá trị chứng cứ
Khung pháp lý cần đối chiếu gồm Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15; Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Nghị định 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, hiện được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 17/2026/VBHN-NĐ-BKHCN. Hợp đồng lao động còn phải tuân thủ Bộ luật Lao động 2019; dữ liệu cá nhân phải được xử lý phù hợp Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15.
Việc đưa tài liệu lên nền tảng và bấm ký không tự động làm cho mọi hợp đồng trở nên hợp pháp. Doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời các yếu tố sau:
- Đúng chủ thể và thẩm quyền: người ký là người đại diện, người được ủy quyền hoặc người có thẩm quyền theo quy chế nội bộ.
- Đúng phiên bản tài liệu: bản được ký phải là bản đã chốt; mọi phụ lục, đính kèm và thay đổi phải được quản lý rõ.
- Thể hiện ý chí chấp thuận: người ký biết mình đang xác nhận tài liệu nào và chủ động thực hiện thao tác ký.
- Nhận biết được người ký: phương thức ký hoặc xác thực phải gắn được với đúng chủ thể; giao dịch rủi ro cao nên ưu tiên chữ ký số và hồ sơ ủy quyền đầy đủ.
- Bảo đảm tính toàn vẹn: hệ thống phải phát hiện được thay đổi sau ký và xuất được bộ chứng cứ khi cần đối chiếu.
- Tuân thủ yêu cầu chuyên ngành: tài liệu phải công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc thực hiện thủ tục riêng vẫn phải tuân theo pháp luật chuyên ngành.
Quy trình ký hợp đồng điện tử Viettel cho người mới
- Kiểm tra pháp nhân và người ký: xác định đúng tên đơn vị, mã số thuế, người đại diện, người được ủy quyền và phạm vi ủy quyền.
- Chốt bản hợp đồng: hoàn thiện nội dung, phụ lục, mã hợp đồng, thông tin thanh toán và phiên bản tài liệu trước khi phát hành.
- Thiết lập luồng duyệt và ký: khai báo đúng email, số điện thoại, vai trò, thứ tự ký tuần tự hoặc song song.
- Chọn phương thức ký: dùng USB Token, chữ ký số từ xa MySign hoặc phương thức xác thực phù hợp với từng nhóm người ký.
- Gửi và theo dõi: kiểm soát hợp đồng đã gửi, đang chờ, bị từ chối, hết hạn đường dẫn hoặc cần thay người ký.
- Kiểm tra bộ hồ sơ hoàn tất: đối chiếu nội dung, chữ ký, chứng thư số, nhật ký gửi nhận và trạng thái hoàn tất.
- Xuất và lưu trữ: tải hợp đồng cùng bộ chứng cứ về kho hồ sơ của doanh nghiệp, không phụ thuộc duy nhất vào một tài khoản cá nhân.
Cách chọn gói hợp đồng điện tử không bị thừa hoặc thiếu
Đơn giá giảm khi sản lượng tăng, nhưng mua gói lớn chưa chắc tiết kiệm nếu doanh nghiệp không dùng hết. Nên tính theo dữ liệu phát sinh thực tế thay vì chỉ ước lượng.
- Đếm đúng số tài liệu bị trừ lượt: tách hợp đồng chính, phụ lục, biên bản, quyết định và các lần phát hành lại.
- Dùng dữ liệu ít nhất 12 tháng: lấy số phát sinh thực tế, cộng kế hoạch tăng trưởng và tỷ lệ phải ký lại.
- Chọn mức dự phòng hợp lý: thông thường nên có biên dự phòng cho nhân sự mới, hợp đồng phát sinh và hồ sơ bị hủy hoặc phát hành lại.
- Kiểm tra thời hạn sử dụng: hỏi rõ ngày kích hoạt, ngày hết hạn, chính sách đối với số lượt chưa dùng và đơn giá mua bổ sung.
- Tính tổng chi phí: cộng phí khởi tạo, phí duy trì, gói hợp đồng, MySign, SMS, chữ ký số và tích hợp nếu có.
Bảng giá hợp đồng điện tử Viettel đã gồm VAT 8%
Các mức giá dưới đây được dựng lại từ hai báo giá vContract và sContract mà người dùng cung cấp. Bảng chỉ hiển thị giá thanh toán đã gồm VAT 8%; không hiển thị giá cũ hoặc cột chênh lệch thuế. Chính sách giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện. Báo giá, đơn hàng và hóa đơn của đơn vị cung cấp là căn cứ thanh toán cuối cùng.
1. Phí khởi tạo và phí duy trì
| Khoản phí | Mức phí đã gồm VAT 8% | Cách thu |
|---|---|---|
| Phí khởi tạo | 981.000 đồng | Thu một lần khi khởi tạo dịch vụ |
| Phí duy trì | 981.000 đồng/năm | Thu hàng năm từ năm thứ hai |
2. Bảng giá vContract – gói có chứng thực
Đơn giá vContract gồm phần nền tảng hợp đồng và phần chứng thực theo cấu trúc báo giá. Tổng tiền mỗi gói được tính bằng số lượng hợp đồng nhân với đơn giá tương ứng của bậc sản lượng.
| Gói số lượng hợp đồng | Đơn giá/HĐ đã gồm VAT 8% | Tổng giá gói |
|---|---|---|
| 100 | 8.964 đồng | 896.400 đồng |
| 200 | 8.964 đồng | 1.792.800 đồng |
| 300 | 8.964 đồng | 2.689.200 đồng |
| 500 | 8.532 đồng | 4.266.000 đồng |
| 700 | 8.532 đồng | 5.972.400 đồng |
| 1.000 | 8.100 đồng | 8.100.000 đồng |
| 2.000 | 8.100 đồng | 16.200.000 đồng |
| 3.000 | 8.100 đồng | 24.300.000 đồng |
| 5.000 | 7.344 đồng | 36.720.000 đồng |
| 7.000 | 7.344 đồng | 51.408.000 đồng |
| 10.000 | 7.128 đồng | 71.280.000 đồng |
| 12.000 | 7.128 đồng | 85.536.000 đồng |
| 15.000 | 7.128 đồng | 106.920.000 đồng |
| 20.000 | 7.128 đồng | 142.560.000 đồng |
| Trên 20.000 | Liên hệ kinh doanh để nhận báo giá theo sản lượng và cấu hình thực tế | |
Bậc đơn giá vContract: 100–499 HĐ là 8.964 đồng/HĐ; 500–999 HĐ là 8.532 đồng/HĐ; 1.000–4.999 HĐ là 8.100 đồng/HĐ; 5.000–9.999 HĐ là 7.344 đồng/HĐ; 10.000–99.999 HĐ là 7.128 đồng/HĐ. Website chủ động công bố gói đến 20.000 hợp đồng; sản lượng lớn hơn liên hệ kinh doanh.
3. Bảng giá sContract
sContract được tính theo số lượng hợp đồng, không cộng phần đơn giá chứng thực như bảng vContract. Các gói dưới đây được dựng theo đúng bậc đơn giá của báo giá nguồn.
| Gói số lượng hợp đồng | Đơn giá/HĐ đã gồm VAT 8% | Tổng giá gói |
|---|---|---|
| 100 | 5.940 đồng | 594.000 đồng |
| 200 | 5.940 đồng | 1.188.000 đồng |
| 300 | 5.940 đồng | 1.782.000 đồng |
| 500 | 5.508 đồng | 2.754.000 đồng |
| 700 | 5.508 đồng | 3.855.600 đồng |
| 1.000 | 5.076 đồng | 5.076.000 đồng |
| 2.000 | 5.076 đồng | 10.152.000 đồng |
| 3.000 | 5.076 đồng | 15.228.000 đồng |
| 5.000 | 4.320 đồng | 21.600.000 đồng |
| 7.000 | 4.320 đồng | 30.240.000 đồng |
| 10.000 | 4.104 đồng | 41.040.000 đồng |
| 12.000 | 4.104 đồng | 49.248.000 đồng |
| 15.000 | 4.104 đồng | 61.560.000 đồng |
| 20.000 | 4.104 đồng | 82.080.000 đồng |
| Trên 20.000 | Liên hệ kinh doanh để nhận báo giá theo sản lượng và cấu hình thực tế | |
Bậc đơn giá sContract: 100–499 HĐ là 5.940 đồng/HĐ; 500–999 HĐ là 5.508 đồng/HĐ; 1.000–4.999 HĐ là 5.076 đồng/HĐ; 5.000–9.999 HĐ là 4.320 đồng/HĐ; 10.000–99.999 HĐ là 4.104 đồng/HĐ. Website chủ động công bố gói đến 20.000 hợp đồng; sản lượng lớn hơn liên hệ kinh doanh.
Những khoản cần hỏi rõ ngoài giá gói
- MySign cho cá nhân: báo giá vContract ghi mức 2.808 đồng/lượt ký, đã gồm VAT 8%, khi khách hàng cá nhân ký hợp đồng điện tử bằng MySign.
- Gói trọn vContract kèm MySign: báo giá có cấu hình riêng từ 300 hợp đồng, mỗi hợp đồng tối đa hai lượt MySign. Do cấu hình và cách dùng khác bảng gói tiêu chuẩn, cần yêu cầu báo giá riêng trước khi đặt mua.
- SMS/OTP: tính riêng theo từng nhà mạng và số tin thực tế; không mặc nhiên nằm trong tổng giá gói hợp đồng.
- Số chủ thể tham gia ký: báo giá vContract ghi đơn giá tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng có hai chủ thể. Hợp đồng có từ ba bên trở lên cần yêu cầu kinh doanh xác nhận cách tính riêng.
- Chữ ký số: giá nền tảng không đồng nghĩa đã bao gồm chứng thư số cho mọi bên ký. Doanh nghiệp có thể phải mua mới hoặc gia hạn chữ ký số Viettel-CA.
- Tích hợp và tùy chỉnh: API, ERP, CRM, HRM, đăng nhập một lần, mẫu riêng, báo cáo riêng hoặc chuyển đổi dữ liệu có thể được báo giá độc lập.
- Đào tạo và hỗ trợ: cần ghi rõ số buổi hướng dẫn, phạm vi cấu hình mẫu, thời gian hỗ trợ và đầu mối xử lý sự cố.
- Xuất dữ liệu: phải kiểm tra quyền tải hợp đồng, nhật ký, chứng cứ và phương án bàn giao khi đổi nhà cung cấp hoặc dừng dịch vụ.
Checklist trước khi triển khai
- Đã phân loại hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, phụ lục, biên bản và tài liệu nội bộ.
- Đã xác định người duyệt, người ký, phạm vi ủy quyền và cách thay người ký khi vắng mặt.
- Đã chốt vContract hay sContract dựa trên yêu cầu chứng thực, không chỉ dựa vào đơn giá.
- Đã tính đủ sản lượng và dự phòng cho phụ lục, ký lại, hủy hoặc phát hành lại.
- Đã xác nhận thời hạn gói, số lượt chưa dùng và giá mua bổ sung.
- Đã kiểm tra MySign, SMS, chữ ký số, tích hợp và các khoản ngoài gói.
- Đã thử xuất hợp đồng hoàn tất, nhật ký và bộ chứng cứ trước khi mua sản lượng lớn.
- Đã có phương án lưu trữ nội bộ và bàn giao dữ liệu khi chấm dứt dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp về hợp đồng điện tử Viettel
vContract và sContract khác nhau như thế nào?
Theo cấu trúc báo giá, vContract gồm phí nền tảng và phần chứng thực trên từng hợp đồng; sContract tính phí nền tảng hợp đồng điện tử mà không cộng phần đơn giá chứng thực như vContract. Doanh nghiệp nên chọn theo yêu cầu chứng cứ, đối tượng ký và quy trình thực tế.
Giá trong bài đã gồm VAT 8% chưa?
Hai bảng gói vContract và sContract, phí khởi tạo và phí duy trì trong bài đều hiển thị theo mức đã gồm VAT 8% của báo giá được cung cấp. Khi ký đơn hàng, hóa đơn của đơn vị cung cấp là căn cứ xác định số tiền và thuế suất thanh toán cuối cùng.
Phí khởi tạo và phí duy trì là bao nhiêu?
Phí khởi tạo là 981.000 đồng, thu một lần. Phí duy trì là 981.000 đồng mỗi năm và bắt đầu thu từ năm thứ hai, theo báo giá nguồn.
Vì sao bài có các gói 200, 300, 700, 2.000 hoặc 12.000 hợp đồng?
Báo giá quy định đơn giá theo bậc sản lượng. Tổng tiền của từng gói trong bài được tính bằng số lượng hợp đồng nhân với đơn giá của bậc tương ứng, giúp khách hàng dễ chọn hơn thay vì chỉ nhìn khoảng số lượng.
Mua trên 20.000 hợp đồng tính giá thế nào?
Website công bố sẵn các gói đến 20.000 hợp đồng. Sản lượng lớn hơn liên hệ kinh doanh để nhận báo giá theo số lượng, yêu cầu chứng thực, MySign, tích hợp và điều kiện triển khai thực tế.
Giá gói đã bao gồm MySign chưa?
Không mặc nhiên bao gồm. Báo giá vContract tách mức 2.808 đồng cho mỗi lượt MySign dành cho khách hàng cá nhân và có cấu hình trọn gói riêng. Cần ghi rõ số lượt MySign trong đơn hàng.
Giá gói đã bao gồm SMS hoặc OTP chưa?
Chưa. SMS/OTP được tính riêng theo nhà mạng và số tin phát sinh. Email thông báo và SMS cần được phân biệt rõ trong báo giá triển khai.
Đơn giá vContract áp dụng cho hợp đồng có mấy bên ký?
Báo giá nguồn ghi đơn giá vContract áp dụng cho hợp đồng có hai chủ thể tham gia ký. Trường hợp có từ ba bên trở lên cần liên hệ kinh doanh để xác nhận cấu hình và chi phí bổ sung; bài viết không tự sử dụng mức phí của báo giá cũ.
Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng giấy không?
Hợp đồng điện tử có thể có giá trị pháp lý và giá trị chứng cứ nếu đáp ứng điều kiện về nội dung, chủ thể, thẩm quyền, ý chí chấp thuận, khả năng truy cập, tính toàn vẹn và yêu cầu chuyên ngành. Việc dùng nền tảng không tự động sửa được lỗi sai người ký hoặc nội dung vô hiệu.
Ký bằng OTP có giống ký bằng chữ ký số không?
Không. OTP là mã xác thực; chữ ký số là một loại chữ ký điện tử sử dụng chứng thư số và kỹ thuật mật mã. Quy trình OTP vẫn có thể tạo chứng cứ nếu xác định được người thực hiện, tài liệu được xác nhận, thời điểm và nhật ký thao tác.
Số hợp đồng chưa dùng có được chuyển sang kỳ sau không?
Hai báo giá nguồn không nêu chính sách chuyển tiếp số lượng chưa dùng. Doanh nghiệp cần yêu cầu ghi rõ thời hạn gói, chính sách bảo lưu, mua bổ sung và xử lý số lượt còn dư trong đơn hàng hoặc hợp đồng dịch vụ.
Có nên chỉ lưu hợp đồng trên tài khoản vContract hoặc sContract không?
Không nên. Doanh nghiệp cần định kỳ xuất hợp đồng hoàn tất, chữ ký, nhật ký và tài liệu ủy quyền sang kho lưu trữ do mình kiểm soát, đồng thời có phương án bàn giao dữ liệu khi đổi nhà cung cấp.
Nội dung liên quan nên đọc
Tư vấn gói hợp đồng điện tử Viettel
Chuẩn bị số lượng hợp đồng dự kiến, loại tài liệu, số bên ký, nhu cầu chứng thực, MySign và tích hợp để nhận cấu hình phù hợp. Sản lượng trên 20.000 hợp đồng liên hệ kinh doanh để nhận báo giá riêng.
0987.193.999 0962.72.0000 0974.488.221
0 Nhận xét