Chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70/2025 – Doanh nghiệp cần biết trong năm 2026.
1. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là chứng từ điện tử do tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập nhằm xác nhận số thuế TNCN đã khấu trừ trước khi chi trả tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác cho cá nhân.
Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để người lao động:
- Thực hiện quyết toán thuế TNCN
- Kê khai, đối chiếu với cơ quan thuế
- Giải trình khi phát sinh kiểm tra, thanh tra thuế
Theo quy định mới, chứng từ khấu trừ thuế TNCN được lập, ký số và quản lý hoàn toàn dưới dạng điện tử, đảm bảo tính chính xác và minh bạch dữ liệu.

2. Mẫu số và ký hiệu chứng từ theo Nghị định 70/2025
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN được áp dụng thống nhất trên toàn quốc là:
👉 Mẫu số: 03/TNCN
Việc thống nhất mẫu giúp doanh nghiệp và cá nhân thuận tiện hơn trong quá trình kê khai, quyết toán và lưu trữ hồ sơ thuế.
Ký hiệu chứng từ được quy định rõ ràng, trong đó:
- CT: Viết tắt của Chứng từ khấu trừ thuế
- 26: Năm phát hành chứng từ (2026)
- E: Thể hiện đây là chứng từ điện tử
3. Nội dung và cách điền chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70/2025
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc, bao gồm các nhóm thông tin sau:
A. Thông tin tổ chức chi trả thu nhập
- Tên tổ chức: Ghi đúng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Mã số thuế/Mã định danh: Thông tin bắt buộc để cơ quan thuế đối chiếu
- Địa chỉ, số điện thoại liên hệ: Phục vụ kiểm tra, xác minh khi cần
- Họ và tên: Ghi đầy đủ, in hoa theo CCCD/CMND
- Mã số thuế hoặc số định danh cá nhân:
👉 Đây là điểm mới quan trọng – bắt buộc ghi chính xác
- Quốc tịch: Áp dụng với cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam
- Địa chỉ, số điện thoại: Phục vụ quản lý và liên hệ
C. Thông tin thu nhập và số thuế khấu trừ
- Khoản thu nhập chịu thuế: Tiền lương, tiền công, thu nhập khác
- Tổng thu nhập chịu thuế
- Khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT…) – nội dung bổ sung so với mẫu cũ
- Khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có)
- Số thuế TNCN đã khấu trừ thực tế
D. Thời điểm lập và ký số
- Ngày lập chứng từ: Lập ngay tại thời điểm khấu trừ thuế
* Chữ ký số:
- Chứng từ điện tử bắt buộc phải ký số hợp lệ
- Đồng thời gửi dữ liệu cho cơ quan thuế trong ngày
BẢNG GIÁ GÓI CHỨNG TỪ THUẾ TNCN THEO NĐ70/2025
| STT | GÓI CƯỚC | TỔNG SỐ CHỨNG TỪ |
GIÁ TRỌN GÓI (ĐÃ CÓ 8% VAT) |
PHÍ KHỞI TẠO |
|---|---|---|---|---|
| 1 | CT 100 | 100 | 140.000 | 500.000 |
| 2 | CT 200 | 200 | 280.000 | |
| 3 | CT 300 | 300 | 421.000 | |
| 4 | CT 500 | 500 | 572.000 | |
| 5 | CT 1.000 | 1.000 | 896.000 | |
| 6 | CT 2.000 | 2.000 | 1.350.000 | |
| 7 | CT 3.000 | 3.000 | 1.900.000 | |
| 8 | CT 5.000 | 5.000 | 2.883.000 | |
| 9 | CT 7.000 | 7.000 | 3.834.000 | |
| 10 | CT 10.000 | 10.000 | 4.773.000 | |
| 11 | CT 20.000 | 20.000 | 8.294.000 | |
| 12 | > 20.000 | — | Liên hệ |
LIỆN HỆ: 0962720000 - 0987193999 - 0974488221
MẪU CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ TNCN ĐIỆN VIETTEL
ƯU ĐIỂM KHI SỬ DỤNG CHỨNG
TRỪ TNCN ĐIỆN TỬ VIETTEL
1: Không giới hạn thời
gian sử dụng.
2: Trả phí 1 lần đầu
không phải trả theo tháng, hết chứng từ mua tiếp
3: Dùng song song được với
HDDT của Viettel và nhà cung cấp khác
4: Triển khai, phê duyệt
sử dụng nhanh chóng, hỗ trợ free nhiệt tình
5: Có thể phân quyền tài
khoản cho nhiều người, tăng tính bảo mật
Thủ tục mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử Viettel:
- 01 bản scan Giấy đăng
ký kinh doanh của doanh nghiệp
- 01 bản scan Chứng minh
nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp luật của
doanh nghiệp.
- Trường hợp người ký được
ủy quyền: Cung cấp thêm giấy ủy quyền và Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ TNCN THEO NĐ70/2025
Người dùng đăng nhập Link: https://vinvoice.viettel.vn, Tên đăng nhập: Thường là MST, Mật khẩu người dùng đặt.
Hướng dẫn người dùng điền các mục trong chứng từ TNCN cho đúng.
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP
(Information of the income paying organization)
[01] Tên tổ chức trả thu nhập
→ Ghi đầy đủ tên đơn vị chi trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
👉 Là căn cứ xác định đơn vị có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế TNCN.
[02] Mã số thuế
→ Mã số thuế của tổ chức trả thu nhập do cơ quan thuế cấp.
👉 Thông tin bắt buộc để liên thông dữ liệu với hệ thống quản lý thuế.
[03] Địa chỉ
→ Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức chi trả thu nhập.
👉 Phục vụ việc xác minh thông tin, thanh tra, kiểm tra thuế khi cần.
[04] Điện thoại
→ Số điện thoại liên hệ chính thức của đơn vị.
👉 Giúp cơ quan thuế và cá nhân nhận thu nhập dễ dàng liên hệ đối chiếu.
II. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ
(Information of taxpayer)
[05] Họ và tên
→ Ghi đầy đủ họ và tên cá nhân nhận thu nhập theo CCCD/CMND/hộ chiếu.
👉 Thông tin định danh bắt buộc của người nộp thuế.
[06] Mã số thuế
→ Mã số thuế cá nhân (nếu đã được cấp).
👉 Trường hợp chưa có mã số thuế, vẫn phải khai thông tin tại mục [12].
[07] Quốc tịch
→ Ghi rõ quốc tịch của cá nhân nhận thu nhập.
👉 Bắt buộc với cá nhân là người nước ngoài.
[08] Cá nhân cư trú
→ Đánh dấu “X” nếu cá nhân là đối tượng cư trú tại Việt Nam theo quy định Luật Thuế TNCN.
[09] Cá nhân không cư trú
→ Đánh dấu nếu cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
👉 Chỉ chọn một trong hai mục [08] hoặc [09].
[10] Địa chỉ liên hệ
→ Địa chỉ hiện tại của cá nhân nhận thu nhập.
👉 Phục vụ việc liên hệ, xác minh và quyết toán thuế.
[11] Điện thoại liên hệ
→ Số điện thoại của cá nhân nhận thu nhập.
[12] Số định danh cá nhân / giấy tờ tùy thân hoặc số hộ chiếu
→ Ghi số CCCD/CMND hoặc hộ chiếu trong trường hợp chưa đăng ký mã số thuế.
📌 Đây là điểm mới rất quan trọng của Nghị định 70/2025, giúp quản lý thuế gắn với dữ liệu dân cư.
III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ
(Information of personal income tax withholding)
[13] Khoản thu nhập
→ Ghi rõ loại thu nhập phát sinh:
- Tiền lương, tiền công
- Thu nhập từ đầu tư vốn
- Thu nhập khác theo quy định pháp luật
[14] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc
→ Ghi số tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN (nếu có).
👉 Khoản này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
[15] Khoản đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học
→ Ghi số tiền được trừ nếu cá nhân có phát sinh đóng góp hợp lệ.
[16] Thời điểm trả thu nhập
→ Ghi rõ từ tháng – đến tháng – năm phát sinh thu nhập.
👉 Là căn cứ xác định kỳ tính thuế.
[17] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ
→ Tổng số tiền thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN.
[18] Tổng thu nhập tính thuế
→ Thu nhập sau khi trừ các khoản được giảm trừ hợp lệ.
[19] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ
→ Số tiền thuế TNCN thực tế đã bị khấu trừ trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
👉 Đây là thông tin quan trọng nhất để cá nhân quyết toán thuế.
IV. NGÀY LẬP CHỨNG TỪ VÀ KÝ SỐ
Ngày, tháng, năm lập chứng từ
→ Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế.
Tiếp theo: Sau khi người dùng điền hết thông tin chọn Xem trước hoặc Lập chứng từ nháp để xuất sau hoặc chưa chắc chắn thông tin.
Hướng dẫn xuất chứng từ khấu trừ TNCN VIETTEL theo NĐ70/2025









0 Nhận xét