Bỏ qua đến nội dung chính
Chữ ký số Viettel-CA
Danh mục dịch vụ

Hướng dẫn sử dụng phần mềm BHXH Viettel bản Online trên Website

HOTLINE TƯ VẤN & ĐĂNG KÝHỗ trợ đăng ký mới, gia hạn và MySign
0987.193.999 09.62.72.0000 097.44.88.221
Cập nhật lần cuối:01:39 15/10/2026

Video hướng dẫn sử dụng phần mềm BHXH Viettel.

vBHXH Viettel bản Web là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức quản lý lao động, lập hồ sơ BHXH, BHYT, BHTN, ký số, gửi giao dịch điện tử và theo dõi kết quả trên trình duyệt. Bài hướng dẫn trên chukysoviettel.com được sắp xếp theo đúng trình tự thao tác thực tế: chuẩn bị dữ liệu → cài công cụ ký → đăng ký giao dịch → quản lý lao động → kê khai → ký gửi → tra cứu và xử lý phản hồi.

Bài viết phù hợp với người mới sử dụng và bộ phận kế toán, nhân sự cần kiểm tra lại từng bước. Tên nút hoặc vị trí menu có thể thay đổi nhẹ sau các lần nâng cấp, vì vậy luôn ưu tiên dữ liệu đang hiển thị trên tài khoản và thông báo chính thức của cơ quan BHXH.

Quy trình ngắn gọn: cài Công cụ ký số Viettel → đăng nhập → đăng ký giao dịch điện tử → chuẩn hóa hồ sơ lao động → chọn đúng nghiệp vụ và kỳ kê khai → nhập dữ liệu vào biểu mẫu hiện hành → kiểm tra, ký và gửi → lấy Phiếu tiếp nhận → theo dõi kết quả xử lý.
Mẹo sử dụng: Có thể nhấn vào từng ảnh để mở kích thước đầy đủ trong tab mới. Trên điện thoại, xoay ngang màn hình khi cần đọc các trường dữ liệu nhỏ.

Chuẩn bị trước khi thao tác

Tài khoản vBHXHCó tên đăng nhập, mật khẩu, mã đơn vị, mã số thuế và email đang sử dụng được.
Chữ ký số còn hiệu lựcDùng USB Token hoặc Cloud CA/MySign; chứng thư phải đúng đơn vị và đúng người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền.
Dữ liệu người lao độngSố định danh cá nhân/CCCD, họ tên, ngày sinh, giới tính, hợp đồng, chức danh, tiền lương, phụ cấp và thời điểm phát sinh.
Hồ sơ kèm theoQuét rõ ràng, đủ trang, đúng chiều; ưu tiên PDF; tên tệp ngắn, không dùng ký tự đặc biệt gây lỗi.
Máy tính và trình duyệtKết nối mạng ổn định, ngày giờ hệ thống chính xác, cho phép cửa sổ bật lên khi phần mềm cần mở màn hình ký.
Kỳ và loại hồ sơXác định đúng tháng, năm, đợt, báo tăng, báo giảm, điều chỉnh hay đề nghị giải quyết chế độ trước khi nhập.
Nguyên tắc kiểm soát: không lập hồ sơ chỉ dựa vào tên mã thủ tục. Hãy kiểm tra đồng thời tên nghiệp vụ, biểu mẫu đang được hệ thống áp dụng, kỳ phát sinh và thành phần hồ sơ thực tế.

I. Cài Công cụ ký số Viettel 2.6.0.0

Máy tính dùng USB Token cần cài Công cụ ký số Viettel để trình duyệt chuyển yêu cầu ký đến thiết bị. Quy trình mới không yêu cầu cài thêm extension trình duyệt như hướng dẫn cũ.

Tải Công cụ ký số Viettel 2.6.0.0 Mở trang tải phần mềm Viettel Mở trang đăng nhập vBHXH

1. Giải nén và mở bộ cài

  1. Tải tệp vBHXHSigningToolSocket_Setup_30.zip về máy.
  2. Giải nén tệp ZIP, sau đó mở tệp cài đặt bên trong. Nếu Windows chặn quyền chạy, nhấn chuột phải và chọn chạy với quyền quản trị.
  3. Đóng các chương trình không cần thiết, kiểm tra đúng tên phiên bản rồi nhấn “Tiến”.
Màn hình bắt đầu cài Công cụ ký số Viettel 2.6.0.0
Hình 1. Mở bộ cài Công cụ ký số Viettel 2.6.0.0 và nhấn “Tiến”. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.

2. Chấp nhận điều khoản sử dụng

Đọc nội dung bản quyền và điều khoản sử dụng. Nhấn “Tôi đồng ý” để chuyển sang bước chọn thư mục cài đặt.

Màn hình thỏa thuận giấy phép Công cụ ký số Viettel 2.6.0.0
Hình 2. Đọc điều khoản sử dụng và nhấn “Tôi đồng ý”. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.

3. Chọn thư mục và cài đặt

  1. Có thể giữ nguyên thư mục mặc định. Chỉ đổi vị trí khi đơn vị có quy định riêng về thư mục phần mềm.
  2. Nhấn “Cài đặt” và chờ đến khi thanh tiến trình hoàn tất. Không tắt máy hoặc đóng cửa sổ trong quá trình cài.
Chọn thư mục cài đặt Công cụ ký số Viettel 2.6.0.0
Hình 3. Giữ thư mục mặc định hoặc chọn thư mục khác, sau đó nhấn “Cài đặt”. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.

4. Hoàn tất và khởi chạy

Giữ dấu tích ở mục “Khởi chạy Công cụ ký số”, sau đó nhấn “Hoàn thành”. Công cụ cần được mở trước khi ký bằng USB Token.

Hoàn tất cài đặt Công cụ ký số Viettel 2.6.0.0
Hình 4. Giữ lựa chọn khởi chạy Công cụ ký số và nhấn “Hoàn thành”. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Kiểm tra sau cài đặt: cắm USB Token, mở phần mềm quản lý Token để chắc chắn máy nhận chứng thư; sau đó mở Công cụ ký số Viettel. Khi thay đổi máy tính, cài lại Windows hoặc gỡ phần mềm, cần cài lại công cụ này.
Không cài đồng thời nhiều phiên bản: nếu máy đã có bản cũ và thường xuyên lỗi kết nối, hãy gỡ bản cũ, khởi động lại máy rồi cài bản mới. Không tải bộ cài từ nguồn không rõ ràng.

II. Đăng nhập, đổi mật khẩu và quên mật khẩu

1. Đăng nhập hệ thống

  1. Truy cập https://vbhxh.viettel.vn/dang-nhap.
  2. Nhập tên đăng nhập và mật khẩu được cấp.
  3. Nhấn “Đăng nhập”. Sau khi vào hệ thống, kiểm tra tên đơn vị và mã đơn vị hiển thị ở góc màn hình để tránh thao tác nhầm tài khoản.
Màn hình đăng nhập phần mềm vBHXH Viettel bản Web
Hình 5. Nhập tài khoản, mật khẩu và nhấn “Đăng nhập”. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.

2. Đổi mật khẩu

  1. Nhấn vào Mã đơn vị hoặc tên tài khoản ở góc trên bên phải.
  2. Chọn “Đổi mật khẩu”.
  3. Nhập mật khẩu hiện tại, mật khẩu mới và nhập lại mật khẩu mới.
  4. Nhấn “Cập nhật”. Đăng xuất rồi đăng nhập lại để kiểm tra.
Bảo mật tài khoản: không dùng chung mật khẩu email, không gửi mật khẩu qua nhóm chat và phải đổi ngay khi nhân sự phụ trách nghỉ việc hoặc bàn giao công việc.
Màn hình đổi mật khẩu trên vBHXH Viettel
Hình 6. Nhập mật khẩu hiện tại, mật khẩu mới, xác nhận lại mật khẩu rồi nhấn “Cập nhật”.

3. Quên mật khẩu

  1. Tại màn hình đăng nhập, nhấn “Quên mật khẩu?”.
  2. Nhập đúng mã số thuế và mã đơn vị.
  3. Nhấn “Lấy lại mật khẩu”.
  4. Kiểm tra hộp thư đến, thư rác và thư quảng cáo của email đã đăng ký.
  5. Đăng nhập bằng thông tin được gửi, sau đó đổi sang mật khẩu riêng của đơn vị.
Màn hình lấy lại mật khẩu vBHXH bằng mã số thuế và mã đơn vị
Hình 7. Nhập mã số thuế và mã đơn vị để yêu cầu cấp lại mật khẩu. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Không nhận được email: kiểm tra lại email đang lưu trong thông tin đơn vị. Nếu email cũ không còn sử dụng, cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin hoặc liên hệ đầu mối hỗ trợ để xác minh trước khi cấp lại quyền truy cập.

III. Đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan BHXH

Đơn vị phải hoàn tất đăng ký giao dịch điện tử trước khi gửi hồ sơ. Chữ ký số sử dụng phải còn hiệu lực và gắn với đúng tổ chức hoặc người có thẩm quyền ký.

1. Đăng ký sử dụng dịch vụ

  1. Đăng nhập bằng tài khoản vBHXH đã được cấp.
  2. Vào “Đăng ký BHXH” → “Đăng ký dịch vụ” → “Đăng ký sử dụng”.
  3. Kiểm tra mã đơn vị, tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ, email, số điện thoại và người liên hệ.
  4. Chọn hình thức ký. Với USB Token, cắm thiết bị và mở Công cụ ký số Viettel. Với Cloud CA, chuẩn bị tài khoản ký từ xa.
  5. Chọn đúng chứng thư số, đối chiếu tên chủ thể, mã số thuế và thời hạn; sau đó thực hiện ký.
  6. Nhấn đồng ý khi hệ thống báo gửi đăng ký thành công.
  7. Kiểm tra email để nhận thông báo hoặc mã kích hoạt; thực hiện kích hoạt theo nội dung thư.
  8. Chỉ bắt đầu gửi hồ sơ nghiệp vụ sau khi nhận kết quả đăng ký giao dịch điện tử thành công.
Đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan BHXH trên vBHXH
Hình 8. Đăng ký sử dụng dịch vụ và chọn đúng chứng thư số của đơn vị. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Email BHXH Việt Nam gửi mã kích hoạt giao dịch điện tử
Hình 9. Kiểm tra email của BHXH Việt Nam để nhận thông tin và mã kích hoạt giao dịch điện tử.
Màn hình kích hoạt giao dịch điện tử BHXH
Hình 10. Mở đường dẫn kích hoạt, nhập mã được gửi qua email và xác nhận đăng ký.

2. Thay đổi thông tin đăng ký

  1. Nhấn mã đơn vị ở góc phải, chọn “Thay đổi thông tin”.
  2. Chỉnh các trường được phép: địa chỉ liên hệ, email, điện thoại, người liên hệ hoặc thông tin khác hệ thống mở quyền.
  3. Lưu thông tin.
  4. Vào “Đăng ký BHXH” → “Đăng ký dịch vụ” → “Sửa đổi thông tin”.
  5. Ký số và gửi yêu cầu thay đổi; kiểm tra email hoặc lịch sử đăng ký để lấy kết quả.
Trường hợp thay đổi pháp lý lớn: đổi mã số thuế, tên pháp nhân, loại hình, cơ quan quản lý hoặc tổ chức lại doanh nghiệp có thể cần hồ sơ riêng. Không tự sửa bằng trường liên hệ nếu bản chất là thay đổi đăng ký pháp lý.
Mở chức năng thay đổi thông tin đơn vị trên vBHXH
Hình 11. Nhấn mã đơn vị ở góc trên bên phải và mở chức năng “Thay đổi thông tin”.
Cập nhật thông tin đơn vị trên vBHXH
Hình 12. Cập nhật các trường hệ thống cho phép chỉnh sửa, sau đó nhấn “Thay đổi”.
Gửi yêu cầu sửa đổi thông tin giao dịch điện tử BHXH
Hình 13. Vào Đăng ký BHXH → Đăng ký dịch vụ → Sửa đổi thông tin để ký và gửi yêu cầu.

3. Ngừng sử dụng giao dịch điện tử

  1. Vào “Đăng ký dịch vụ” → “Ngừng sử dụng DV GDDT”.
  2. Nhập lý do rõ ràng.
  3. Nhấn ngừng sử dụng, chọn chứng thư số và ký.
  4. Kiểm tra thông báo xác nhận. Trước khi ngừng, phải tải và lưu toàn bộ biên nhận, kết quả và hồ sơ cần bàn giao.
Đăng ký ngừng sử dụng giao dịch điện tử BHXH
Hình 14. Nhập lý do ngừng sử dụng, chọn chứng thư số và ký yêu cầu gửi cơ quan BHXH.

4. Tra cứu lịch sử đăng ký

Vào “Đăng ký BHXH” → “Lịch sử đăng ký”, chọn khoảng thời gian rồi tra cứu. Kiểm tra từng giao dịch theo trạng thái: đã lập, đã ký, đã gửi, đã tiếp nhận, yêu cầu bổ sung hoặc hoàn tất.

Thông báo phản hồi ngừng giao dịch điện tử BHXH
Hình 15. Kiểm tra thông báo phản hồi của cơ quan BHXH và đối chiếu trạng thái tại Lịch sử đăng ký.

IV. Quản lý hồ sơ lao động

Hồ sơ nhân sự là dữ liệu nguồn để đưa người lao động vào các tờ khai. Nhập đúng từ đầu giúp hạn chế lỗi khi lập D02-LT, TK1-TS, hồ sơ ốm đau, thai sản và các nghiệp vụ khác.

Màn hình quản lý lao động trên vBHXH Viettel
Hình 16. Danh sách hồ sơ nhân sự và các chức năng quản lý lao động. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.

1. Tạo mới nhân viên

  1. Vào “Quản lý lao động”, chọn phòng ban phù hợp và nhấn “Tạo mới”.
  2. Tại tab thông tin cá nhân, nhập họ tên đúng giấy tờ; số định danh cá nhân/CCCD hoặc hộ chiếu; ngày sinh; giới tính; quốc tịch; thông tin liên hệ và địa chỉ.
  3. Nếu màn hình còn trường “Mã số BHXH”, nhập theo dữ liệu đang có hoặc dùng chức năng tra cứu/đồng bộ. Từ 01/09/2026, số định danh cá nhân/CCCD là định danh chính trên phần mềm nghiệp vụ.
  4. Nhấn “Lưu” thông tin cá nhân.
  5. Chuyển sang tab “Lương”, nhấn “Thêm mới”; nhập loại hợp đồng, số hợp đồng, ngày hiệu lực, chức danh, nơi làm việc, mức lương, phụ cấp và khoản bổ sung làm căn cứ đóng.
  6. Chuyển sang tab “Gia đình” khi nghiệp vụ yêu cầu; khai chủ hộ và thành viên theo dữ liệu dân cư thực tế.
  7. Kiểm tra lại toàn bộ các tab rồi lưu lần cuối.
Biểu mẫu tạo mới nhân viên trên vBHXH Viettel
Hình 17. Nhập thông tin cá nhân của người lao động trước khi khai lương và gia đình. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Tab lương trong hồ sơ nhân viên vBHXH
Hình 18. Sau khi lưu thông tin cá nhân, chuyển sang tab “Lương” để khai hợp đồng và căn cứ đóng.
Biểu mẫu thêm thông tin lương trên vBHXH
Hình 19. Nhập loại hợp đồng, thời hạn, mức lương hoặc hệ số lương và các khoản phụ cấp phù hợp.
Tab gia đình trong hồ sơ người lao động vBHXH
Hình 20. Chuyển sang tab “Gia đình” khi cần khai thông tin thành viên hộ gia đình của người lao động.
Biểu mẫu thêm thành viên gia đình trên vBHXH
Hình 21. Nhập thông tin thành viên gia đình, kiểm tra quan hệ với chủ hộ rồi nhấn “Lưu”.

2. Sửa hồ sơ nhân viên

  1. Tìm người lao động theo số định danh, họ tên hoặc phòng ban.
  2. Mở hồ sơ và chỉnh trường cần thay đổi.
  3. Nếu thay đổi ảnh hưởng hồ sơ tham gia như họ tên, ngày sinh, giới tính, định danh, chức danh hoặc tiền lương, phải lập thêm nghiệp vụ điều chỉnh tương ứng; sửa hồ sơ nhân sự không tự thay thế tờ khai gửi cơ quan BHXH.
  4. Lưu và kiểm tra lại lịch sử cập nhật.
Sửa hồ sơ nhân viên trên vBHXH Viettel
Hình 22. Nhấn biểu tượng sửa tại dòng người lao động, cập nhật dữ liệu cần thay đổi và lưu lại.

3. Xóa hồ sơ nhân viên

  • Xóa từng người: chọn dòng nhân viên, nhấn xóa và xác nhận.
  • Xóa chọn: tích nhiều nhân viên, dùng chức năng xóa chọn.
  • Xóa tất cả: chỉ dùng khi chắc chắn dữ liệu nhập thử hoặc sai toàn bộ; nên xuất Excel sao lưu trước.
Không xóa để “báo giảm”: xóa khỏi hồ sơ nhân sự không làm chấm dứt nghĩa vụ đóng. Khi người lao động nghỉ việc hoặc chuyển trạng thái, phải lập hồ sơ báo giảm/điều chỉnh đúng nghiệp vụ.
Xóa từng nhân viên trên vBHXH
Hình 23. Chọn thao tác xóa tại đúng dòng nhân viên cần loại khỏi hồ sơ nhân sự.
Xóa chọn nhiều nhân viên trên vBHXH
Hình 24. Tích chọn nhiều nhân viên, nhấn “Xóa chọn” và xác nhận trước khi hệ thống thực hiện.

4. Xuất bảng lương và cập nhật lương

  1. Chọn phòng ban hoặc nhóm nhân viên.
  2. Xuất bảng lương theo mẫu hệ thống.
  3. Cập nhật mức lương, phụ cấp và thời điểm áp dụng, không đổi cấu trúc cột.
  4. Nạp lại tệp, xem trước dữ liệu lỗi và sửa cho đến khi tất cả bản ghi hợp lệ.
  5. Lưu dữ liệu; sau đó lập hồ sơ điều chỉnh đóng bằng biểu mẫu hiện hành.
Xuất bảng lương từ vBHXH
Hình 25. Chọn phòng ban và nhân viên cần xuất, sau đó nhấn “Xuất file”.
Nạp dữ liệu lương từ Excel vào vBHXH
Hình 26. Chọn tệp Excel lương, nhấn “Tải dữ liệu” và kiểm tra danh sách trước khi cập nhật.

5. Nhập hồ sơ từ Excel

  1. Tải tệp mẫu ngay tại màn hình “Nhập từ Excel”. Không dùng tệp mẫu lưu từ phiên bản cũ khi hệ thống đã thay đổi cột.
  2. Nhập dữ liệu đúng định dạng; cột số định danh/CCCD phải đặt kiểu văn bản để không mất số 0 ở đầu.
  3. Không thêm, xóa, đổi tên hoặc gộp cột.
  4. Chọn tệp, nạp dữ liệu và xem danh sách xem trước.
  5. Sửa từng lỗi hệ thống báo, sau đó nhấn lưu.
Tải tệp mẫu và nhập dữ liệu lao động từ Excel vào vBHXH
Hình 27. Tải đúng tệp mẫu Excel của hệ thống trước khi nhập danh sách lao động. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Tải tệp mẫu và nhập hồ sơ lao động từ Excel
Hình 28. Tải đúng tệp mẫu Excel, nhập dữ liệu theo cột quy định rồi dùng chức năng “Nhập từ Excel”.

6. Xuất hồ sơ ra Excel

Chọn phạm vi phòng ban hoặc toàn đơn vị, nhấn xuất Excel và lưu tệp theo thời điểm. Tệp xuất nên được đặt tên có ngày sao lưu, ví dụ HSNS_2026-10-14.xlsx, để phục vụ đối chiếu khi dữ liệu bị sửa nhầm.

Xuất hồ sơ nhân sự vBHXH ra Excel
Hình 29. Chọn phòng ban cần lấy dữ liệu và nhấn “Xuất” để tải hồ sơ nhân sự về máy.

7. Chuyển phòng ban

  1. Chọn phòng ban nguồn.
  2. Tích người lao động cần chuyển.
  3. Chọn phòng ban đích và thực hiện chuyển.
  4. Kiểm tra lại danh sách ở cả hai phòng ban.
Chuyển phòng ban cho người lao động trên vBHXH
Hình 30. Chọn phòng ban đang quản lý lao động, phòng ban nhận và nhấn “Chuyển”.

8. Nhập từ tệp SMS

Tải đúng mẫu SMS mới trên hệ thống, sao chép dữ liệu từ tệp xuất của ứng dụng vào đúng cột, sau đó nạp, xem trước và lưu. Không sao chép cả định dạng, công thức hoặc cột ẩn từ tệp nguồn.

Nhập hồ sơ từ tệp SMS mới vào vBHXH
Hình 31. Mở chức năng “Nhập từ SMS mới” sau khi chuẩn hóa dữ liệu theo tệp mẫu.
Kiểm tra dữ liệu lao động nhập từ tệp SMS
Hình 32. Kiểm tra danh sách lao động hệ thống đọc từ tệp SMS trước khi nhấn lưu.

9. Lọc hồ sơ trùng

Dùng chức năng lọc theo số định danh/mã dữ liệu BHXH, họ tên hoặc giấy tờ tùy thân. Đối chiếu ngày sinh, giới tính, phòng ban và quá trình tham gia trước khi xóa bản ghi. Chỉ giữ bản ghi có dữ liệu đầy đủ, đúng và đang được dùng làm nguồn kê khai.

Chức năng lọc hồ sơ nhân sự trùng trên vBHXH
Hình 33. Lọc bản ghi trùng theo định danh, họ tên hoặc giấy tờ tùy thân. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Lọc và xóa hồ sơ nhân sự trùng trên vBHXH
Hình 34. Lọc theo mã số BHXH, họ tên hoặc số giấy tờ; chỉ xóa bản ghi sau khi đã đối chiếu chắc chắn.

10. Đồng bộ dữ liệu từ ứng dụng vBHXH lên Web

Cách 1: Đẩy trực tiếp từ ứng dụng

  1. Mở ứng dụng vBHXH trên máy tính.
  2. Vào quản lý lao động/hồ sơ nhân sự.
  3. Chọn chức năng “Đẩy dữ liệu lên Web” và xác nhận.
  4. Đăng nhập Web, kiểm tra số lượng bản ghi và dữ liệu mẫu.

Cách 2: Xuất Excel rồi nhập lên Web

  1. Xuất tệp hồ sơ nhân sự từ ứng dụng.
  2. Trên Web vào “Quản lý lao động” → “Nhập từ Excel”.
  3. Chọn chức năng nhập từ Excel vBHXH App, chọn tệp và phòng ban.
  4. Tải dữ liệu, kiểm tra lỗi và lưu.
Đồng bộ dữ liệu hồ sơ nhân sự từ ứng dụng lên vBHXH Web
Hình 35. Dùng chức năng đẩy dữ liệu từ ứng dụng vBHXH lên phiên bản Web. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Khi đẩy trực tiếp không thành công: kiểm tra cấu hình địa chỉ dịch vụ Web trong tệp cài đặt ứng dụng. Địa chỉ phải trỏ đúng hệ thống https://vbhxh.viettel.vn/. Nên nhờ kỹ thuật hỗ trợ nếu không quen chỉnh cấu hình.
Chọn nhập dữ liệu từ vBHXH App lên Web
Hình 36. Trên bản Web, chọn “Nhập từ Excel vBHXH App” để nhận tệp hồ sơ đã xuất từ ứng dụng.
Chọn tệp hồ sơ xuất từ vBHXH App
Hình 37. Chọn tệp hồ sơ nhân sự, phòng ban nhận dữ liệu rồi nhấn “Tải dữ liệu”.
Lưu danh sách đồng bộ từ vBHXH App lên Web
Hình 38. Kiểm tra danh sách đã nạp và nhấn “Lưu lại” để hoàn tất đồng bộ lên hệ thống Web.

V. Quy trình kê khai hồ sơ chung

Phần lớn nghiệp vụ trên vBHXH sử dụng cùng một luồng. Khác biệt nằm ở biểu mẫu, đối tượng, thành phần đính kèm và quy tắc kiểm tra dữ liệu.

1. Chọn thủ tục và kỳ kê khai

  1. Vào “Danh sách thủ tục”.
  2. Tìm theo tên nghiệp vụ; không chọn chỉ vì mã gần giống.
  3. Nhấn tên thủ tục hoặc nút “Kê khai”.
  4. Chọn năm, tháng và đợt. Với hồ sơ phát sinh theo ngày, đối chiếu ngày hiệu lực hợp đồng, ngày nghỉ, ngày điều chỉnh hoặc ngày có sự kiện bảo hiểm.
  5. Nhấn kê khai để tạo bộ hồ sơ.
Chọn thủ tục và kỳ kê khai trên vBHXH Viettel
Hình 39. Chọn đúng thủ tục, năm, tháng và đợt kê khai. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.

2. Chọn biểu mẫu trong bộ hồ sơ

Tại tab “Danh sách hồ sơ”, tích đúng tờ khai cần lập. Chỉ chọn biểu mẫu có dữ liệu hoặc có thành phần bắt buộc; tránh tạo tờ khai rỗng khiến hệ thống báo lỗi.

Chọn các tờ khai trong danh sách hồ sơ vBHXH
Hình 40. Tích chọn đúng biểu mẫu cần lập trong bộ hồ sơ. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.

3. Nhập dữ liệu

Thêm mới trực tiếpPhù hợp hồ sơ ít người; nhập từng trường và lưu từng dòng.
Nhập từ ExcelPhù hợp danh sách nhiều người; phải tải đúng mẫu tại chính màn hình đang kê khai.
Thêm từ hồ sơ nhân sựLấy dữ liệu đã chuẩn hóa trong menu quản lý lao động rồi bổ sung trường nghiệp vụ.
Sao chép từ đợt khácChỉ dùng khi dữ liệu thật sự tương tự; phải kiểm tra lại kỳ, ngày, số tiền và trạng thái từng người.
Nạp dữ liệu tờ khai từ tệp Excel trên vBHXH
Hình 41. Chọn tệp Excel đã nhập đúng mẫu và nhấn tải dữ liệu. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Thêm người lao động từ hồ sơ nhân sự vào tờ khai vBHXH
Hình 42. Chọn nhân viên trong hồ sơ nhân sự và đưa sang tờ khai. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Thêm mới người lao động trực tiếp trên tờ khai vBHXH
Hình 43. Nhấn “Thêm mới”, nhập đủ thông tin người lao động trên tờ khai rồi nhấn “Lưu”.

4. Đính kèm tài liệu

  1. Nhấn biểu tượng hoặc nút đính kèm tại bộ hồ sơ/tờ khai.
  2. Chọn đúng loại giấy tờ; không ghép nhiều loại không liên quan vào một tệp nếu hệ thống có ô riêng.
  3. Quét đủ mặt, đủ trang, rõ số, dấu và chữ ký.
  4. Nếu hệ thống báo quá dung lượng, giảm dung lượng PDF nhưng phải giữ khả năng đọc; hoặc tách tệp theo từng thành phần.
  5. Kiểm tra trạng thái tải lên thành công trước khi rời màn hình.
Đính kèm thành phần hồ sơ vào thủ tục trên vBHXH
Hình 44. Tải đúng tài liệu kèm theo tại màn hình danh sách hồ sơ. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Về giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu: không nộp lại chỉ để “cho chắc” nếu hệ thống đã khai thác được dữ liệu. Tuy nhiên, khi màn hình yêu cầu tệp hoặc cơ quan BHXH trả kết quả yêu cầu bổ sung do chưa đối chiếu được dữ liệu, phải thực hiện đúng nội dung phản hồi.
Cửa sổ tải tệp đính kèm hồ sơ vBHXH
Hình 45. Chọn tệp cần đính kèm trên cửa sổ tải dữ liệu và kiểm tra đúng thành phần hồ sơ.

5. Lưu và kiểm tra dữ liệu

  1. Nhấn lưu tại từng tờ khai.
  2. Quay lại danh sách hồ sơ và nhấn lưu thủ tục nếu có.
  3. Đọc toàn bộ cảnh báo: thiếu trường bắt buộc, sai định dạng ngày, trùng người, sai số định danh, không khớp kỳ hoặc thiếu tài liệu.
  4. Xuất bản xem trước nếu hệ thống hỗ trợ; đối chiếu với quyết định nhân sự, bảng lương, hợp đồng và chứng từ gốc.
  5. Chỉ chuyển sang ký khi không còn lỗi nghiệp vụ.
Lưu tờ khai và lưu thủ tục trên vBHXH
Hình 46. Dùng “Lưu” tại từng tờ khai hoặc “Lưu thủ tục” tại màn hình danh sách hồ sơ.

VI. Nghiệp vụ thu BHXH, BHYT và cấp sổ, thẻ

Về mã thủ tục: một số tài khoản có thể còn hiển thị mã nghiệp vụ được dùng từ các phiên bản trước. Hãy chọn theo tên nghiệp vụ và biểu mẫu hiện hành. Các nghiệp vụ hỗ trợ COVID-19 hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà đã kết thúc không được dùng cho hồ sơ phát sinh mới.
Nhóm nghiệp vụMã có thể gặp trên giao diệnBiểu mẫu/dữ liệu chínhĐiểm phải kiểm tra
Báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng bắt buộc600D02-LT; TK1-TS khi cần; D01-TS và tài liệu chứng minh nếu phát sinhNgày hiệu lực, hợp đồng, tiền lương, chức danh, số định danh/CCCD, loại điều chỉnh.
Truy đóng601D02-LT; TK1-TS; D01-TS/tài liệu liên quanKhoảng thời gian truy đóng, căn cứ pháp lý, tiền lương từng giai đoạn và trách nhiệm chậm đóng.
Người lao động làm việc ở nước ngoài sau khi về nước605D02-LT, TK1-TS và thành phần theo trường hợpThời gian làm việc, hợp đồng, thời gian đã tham gia và hồ sơ chứng minh.
Tạm dừng đóng quỹ hưu trí và tử tuất600cHồ sơ đề nghị và dữ liệu đơn vị/người lao độngChỉ thực hiện khi đủ điều kiện và có quyết định/chấp thuận đúng thẩm quyền; không tự chọn để giảm nghĩa vụ đóng.
Gộp quá trình/sổ của một người600o hoặc nghiệp vụ gộp sổTK1-TS và dữ liệu các quá trình tham giaĐối chiếu họ tên, định danh, ngày sinh, toàn bộ quá trình; không làm mất thời gian tham gia.
Tham gia BHXH tự nguyện, đổi phương thức hoặc mức đóng602TK1-TS, D05-TSMức thu nhập lựa chọn, phương thức đóng, thời điểm bắt đầu và mức hỗ trợ theo hệ thống.
Hoàn trả BHXH tự nguyện602aTK1-TS và tài liệu chứng minhLý do hoàn trả, số kỳ đã đóng, người nhận và tài khoản.
Đăng ký người chỉ tham gia BHYT603D03-TS; TK1-TS khi cầnNhóm đối tượng, nơi KCB ban đầu, thời hạn thẻ, mức đóng/hỗ trợ do hệ thống tính.
Cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi603aTK1-TS, D03-TS và dữ liệu hộ tịchSố định danh, khai sinh điện tử, quan hệ với chủ hộ; không nộp lại giấy đã liên thông nếu hệ thống khai thác được.
Thay đổi thông tin đơn vị604TK3-TS và tài liệu pháp lýPhân biệt thay đổi liên hệ với thay đổi đăng ký pháp nhân, địa bàn, loại hình hoặc cơ quan quản lý.
Hoàn trả tiền đóng BHYT606a, 606bD03-TS/TK1-TS và chứng từ theo lý doĐóng trùng, người tham gia đã chết hoặc lý do hợp lệ khác; xác định đúng người nhận tiền.
Cấp lại, điều chỉnh thông tin sổ BHXH607, 608TK1-TS, D01-TS/tài liệu chứng minh khi thay đổiTừ 2026 ưu tiên dữ liệu điện tử; phân biệt mất/hỏng với thay đổi thông tin nhân thân.
Cấp lại, đổi thẻ BHYT610, 612, 613TK1-TS và tài liệu theo trường hợpLý do đổi, thông tin nhân thân, mã quyền lợi, nơi KCB, thời điểm 5 năm liên tục.
Nghiệp vụ lịch sử không dùng cho hồ sơ phát sinh mới
  • 600d: từng dùng cho tạm dừng đóng quỹ hưu trí và tử tuất theo chính sách hỗ trợ trong giai đoạn COVID-19.
  • 600q: từng dùng xác nhận danh sách người lao động đang làm việc đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
  • 600r: từng dùng xác nhận danh sách người lao động quay lại thị trường lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Ba mã trên chỉ có ý nghĩa tra cứu hồ sơ cũ. Không tạo hồ sơ phát sinh mới nếu không có chính sách mới và hướng dẫn kích hoạt chính thức trên hệ thống.

1. Báo tăng lao động

  1. Kiểm tra người lao động thuộc đối tượng tham gia bắt buộc và thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
  2. Hoàn thiện hồ sơ nhân sự, hợp đồng, chức danh, nơi làm việc và tiền lương.
  3. Chọn nghiệp vụ báo tăng/điều chỉnh đóng, tạo kỳ đúng tháng phát sinh.
  4. Thêm người vào D02-LT, chọn phương án báo tăng và nhập thời điểm từ tháng.
  5. Lập TK1-TS nếu dữ liệu định danh hoặc thông tin tham gia chưa đầy đủ theo yêu cầu hệ thống.
  6. Đính kèm tài liệu chỉ khi thuộc thành phần phải chứng minh hoặc hệ thống yêu cầu.
  7. Lưu, kiểm tra và ký gửi trong thời hạn thực hiện đăng ký theo quy định.

2. Báo giảm lao động

  1. Xác định chính xác ngày chấm dứt hợp đồng, thời điểm nghỉ và tháng cuối đóng.
  2. Không suy diễn quy tắc “nghỉ 14 ngày” cho mọi trường hợp. Phải phân biệt nghỉ không hưởng lương, nghỉ ốm đau, thai sản hoặc trường hợp đặc thù theo Luật BHXH hiện hành.
  3. Chọn phương án báo giảm trên D02-LT, nhập tháng kết thúc và ghi chú rõ lý do.
  4. Đối chiếu dữ liệu đóng, thẻ BHYT, hồ sơ hưởng chế độ và trách nhiệm xác nhận quá trình trước khi gửi.

3. Điều chỉnh tiền lương, chức danh hoặc thông tin đóng

  1. Căn cứ quyết định lương, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản nhân sự hợp lệ.
  2. Xác định tháng bắt đầu áp dụng và mức cũ/mức mới.
  3. Nhập dòng điều chỉnh trên D02-LT, chọn đúng loại phương án.
  4. Nếu điều chỉnh hồi tố, rà soát tiền truy đóng và khoản chậm đóng do hệ thống/cơ quan BHXH xác định.
  5. Lưu quyết định và bảng tính nội bộ cùng biên nhận điện tử để phục vụ kiểm tra sau này.

VII. Hướng dẫn nhập các biểu mẫu chính

1. D02-LT – Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng

Trong bài này, nghiệp vụ báo tăng, báo giảm và điều chỉnh đóng được minh họa bằng mẫu D02-LT. Khi kê khai thực tế, cần dùng đúng biểu mẫu do hệ thống đang sinh theo quy trình hiện hành và kiểm tra bản xuất cuối cùng trước khi ký.

Tình huốngNội dung cần nhập/kiểm tra
Báo tăng người lao độngHọ tên; số định danh/CCCD; ngày sinh; giới tính; chức danh; nơi làm việc; loại hợp đồng; ngày hiệu lực; tiền lương, phụ cấp, khoản bổ sung; tháng bắt đầu; phương án báo tăng.
Báo giảmNgười lao động; tháng kết thúc; lý do; ngày chấm dứt/nghỉ; tình trạng hồ sơ hưởng chế độ và nghĩa vụ liên quan thẻ BHYT.
Tăng/giảm tiền lươngMức làm căn cứ cũ và mới; thời điểm áp dụng; quyết định/phụ lục hợp đồng; loại khoản lương, phụ cấp và bổ sung.
Điều chỉnh chức danh, nơi làm việcChức danh mới, môi trường/điều kiện lao động, thời điểm thay đổi và văn bản làm căn cứ.
Điều chỉnh hồi tốKhoảng thời gian, từng mức lương theo giai đoạn, lý do, tài liệu chứng minh và trách nhiệm phát sinh do nộp chậm.
  • Ngày sinh phải nhập đúng dữ liệu gốc. Nếu hồ sơ chỉ có năm sinh hoặc tháng/năm, dùng đúng lựa chọn tương ứng trên hệ thống; không tự đặt ngày 01 để “đủ định dạng”.
  • Số định danh/CCCD phải đủ ký tự, không có khoảng trắng và không mất số 0 ở đầu.
  • Phân biệt chức vụ quản lý với chức danh nghề/công việc.
  • Tiền lương làm căn cứ đóng phải khớp hợp đồng, quyết định lương và các khoản được trả thường xuyên, ổn định theo quy định.
  • Kiểm tra tháng “từ” và “đến”; sai một tháng có thể làm phát sinh truy thu, giảm sai hoặc gián đoạn quyền lợi.
Các vùng kê khai trên biểu mẫu D02
Hình 47. Chọn đúng vùng dữ liệu: tăng lao động, tăng lương, giảm lao động, giảm lương hoặc điều chỉnh khác.
Màn hình kê khai danh sách D02 trên vBHXH
Hình 48. Màn hình danh sách D02 dùng để nhập và kiểm tra dữ liệu tham gia, điều chỉnh đóng.

2. TK1-TS – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin

TK1-TS dùng khi đăng ký, bổ sung hoặc điều chỉnh dữ liệu người tham gia. Các nhóm thông tin thường gồm:

  • Họ tên, số định danh/CCCD hoặc hộ chiếu, ngày sinh, giới tính, quốc tịch.
  • Nơi đăng ký khai sinh, quê quán, địa chỉ liên hệ và địa chỉ nhận kết quả.
  • Số điện thoại, email, thông tin người giám hộ/đại diện nếu có.
  • Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, nhóm tham gia và phương thức đóng khi nghiệp vụ yêu cầu.
  • Nội dung đề nghị điều chỉnh và tài liệu chứng minh.
  • Thông tin hộ gia đình khi hệ thống cần đối chiếu hoặc lập danh sách tham gia BHYT theo hộ.
Đổi thông tin nhân thân: dữ liệu trên tờ khai phải thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi CCCD và dữ liệu BHXH chưa khớp, ưu tiên thực hiện chuẩn hóa thông tin trước rồi mới nộp hồ sơ nghiệp vụ khác.
Màn hình nhập tờ khai TK1-TS
Hình 49. Khai đúng thông tin nhân thân, nơi sinh, giấy tờ định danh, địa chỉ và nội dung đề nghị trên TK1-TS.
Phụ lục thành viên hộ gia đình trên TK1-TS
Hình 50. Mở phụ lục hộ gia đình, khai thông tin chủ hộ trước khi thêm từng thành viên.
Thêm thành viên vào phụ lục hộ gia đình TK1-TS
Hình 51. Nhập thông tin thành viên hộ gia đình và lưu từng bản ghi trong phụ lục.

3. D01-TS – Bảng kê thông tin

D01-TS dùng để kê khai tài liệu làm căn cứ khi cơ quan BHXH cần đối chiếu. Nhập đúng tên giấy tờ, số hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, cơ quan ban hành, trích yếu và nội dung liên quan đến người lao động. Không ghi chung “hồ sơ kèm theo” mà phải mô tả đủ để cán bộ tiếp nhận nhận diện được chứng từ.

4. D05-TS – Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

  • Nhập họ tên, số định danh/CCCD, ngày sinh và địa chỉ.
  • Chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng và phương thức đóng.
  • Chọn số tháng, thời điểm bắt đầu và nhóm hỗ trợ nếu đủ điều kiện.
  • Không tự tính bằng mức cũ; để hệ thống áp dụng mức đóng và hỗ trợ đang có hiệu lực.
Màn hình kê khai D05-TS trên vBHXH
Hình 52. Khai mức tiền đóng, phương thức đóng, thời điểm bắt đầu và thông tin hỗ trợ trên D05-TS.

5. D03-TS – Danh sách người chỉ tham gia BHYT

  • Chọn đúng nhóm đối tượng và nguồn đóng/hỗ trợ.
  • Nhập định danh, họ tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ và nơi KCB ban đầu.
  • Kiểm tra ngày bắt đầu, số tháng tham gia, tình trạng thẻ cũ và thời gian 5 năm liên tục.
  • Không nhập trùng người đang có thẻ thuộc nhóm ưu tiên khác.
Màn hình kê khai D03-TS trên vBHXH
Hình 53. Chọn đúng nhóm đối tượng, nơi đăng ký khám chữa bệnh, thời hạn thẻ và mức đóng trên D03-TS.

6. TK3-TS – Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin

Kiểm tra mã đơn vị, mã số thuế, tên pháp nhân, địa chỉ đăng ký, loại hình, quyết định thành lập/giấy phép, người đại diện, phương thức đóng và địa chỉ liên hệ. Khi thay đổi tên hoặc pháp nhân, đính kèm giấy tờ đăng ký phù hợp và không dùng chức năng chỉnh liên hệ để thay thế thủ tục pháp lý.

Màn hình kê khai TK3-TS trên vBHXH
Hình 54. Kiểm tra dữ liệu đơn vị hệ thống tự lấy và cập nhật những trường được phép thay đổi trên TK3-TS.

VIII. Kê khai hồ sơ ốm đau, thai sản và các chế độ BHXH

Nhóm hồ sơ hưởng chế độ cần kiểm tra đồng thời dữ liệu đóng, thời gian nghỉ, chứng từ y tế/hộ tịch, phương thức nhận tiền và trạng thái người lao động. Không chỉ nhập đúng phần mềm mà còn phải đủ điều kiện hưởng theo Luật BHXH.

Mã có thể gặpNghiệp vụBiểu mẫu/dữ liệu trọng tâm
630aGiải quyết hưởng chế độ ốm đauDanh sách 01B-HSB và chứng từ y tế chưa có trong dữ liệu liên thông.
630bGiải quyết hưởng chế độ thai sảnDanh sách 01B-HSB, dữ liệu y tế/hộ tịch và giấy tờ theo từng trường hợp.
630cGiải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏeDanh sách người lao động đủ điều kiện và số ngày nghỉ thực tế.
641aGiải quyết chế độ tai nạn lao động lần đầuM05A-HSB, kết luận giám định và hồ sơ tai nạn cần thiết.
642aGiải quyết khi tiếp tục bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệpM05A-HSB, dữ liệu lần trước và hồ sơ phát sinh mới.
644aGiải quyết bệnh nghề nghiệp sau khi không còn làm công việc có nguy cơM05A-HSB, hồ sơ nghề nghiệp, y tế và giám định.
645aGiải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp lần đầuM05A-HSB và thành phần theo tình trạng bệnh nghề nghiệp.
646aĐiều chỉnh, hủy quyết định hoặc chấm dứt hưởngQuyết định cần điều chỉnh và tài liệu làm căn cứ.
647aGiải quyết hưởng lương hưuDữ liệu quá trình đóng, quyết định nghỉ và thông tin chi trả.
648aGiải quyết chế độ tử tuấtDữ liệu người chết, thân nhân, hộ tịch và phương thức hưởng.

1. Quy trình chung

  1. Vào nhóm thủ tục chính sách BHXH, chọn đúng chế độ và đợt kê khai.
  2. Chọn tab tương ứng: ốm đau, thai sản, dưỡng sức hoặc hồ sơ tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp.
  3. Nhập trực tiếp, từ Excel, từ hồ sơ nhân sự hoặc sao chép từ đợt cũ.
  4. Kiểm tra thông tin đơn vị, tài khoản nhận tiền, người ký và hình thức nhận.
  5. Đính kèm giấy tờ chưa có trong dữ liệu liên thông hoặc giấy tờ hệ thống yêu cầu.
  6. Lưu, kiểm tra, ký gửi và theo dõi kết quả.

2. Thủ tục 630a – Hồ sơ ốm đau, mẫu 01B-HSB

Thông tin đơn vị thường gồm đợt/tháng/năm, số điện thoại, tài khoản, ngân hàng, chi nhánh và người đứng đầu đơn vị. Với từng người lao động, kiểm tra:

  • Họ tên, số định danh/CCCD, mã nhân viên và nhóm đề nghị hưởng.
  • Người lao động ốm, con ốm hoặc bệnh cần điều trị dài ngày.
  • Số seri giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc thông tin giấy ra viện; thời gian từ ngày đến ngày; số ngày thực tế đề nghị.
  • Ngày bắt đầu làm việc tại đơn vị, điều kiện làm việc, số ngày nghỉ hằng tuần nếu lịch nghỉ không theo chuẩn.
  • Thông tin con khi nghỉ chăm con ốm: ngày sinh, định danh/thẻ BHYT và thời gian nghỉ.
  • Phương thức nhận tiền, tài khoản cá nhân nếu chi trả trực tiếp, tình trạng đề nghị lần đầu hay điều chỉnh.
Kê khai thủ tục giải quyết chế độ ốm đau trên vBHXH
Hình 55. Khai thông tin chung và danh sách đề nghị hưởng chế độ ốm đau. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Nhập thông tin thủ tục 630a trên vBHXH
Hình 56. Khai thông tin chung của đơn vị và dữ liệu người lao động đề nghị giải quyết chế độ ốm đau.

3. Thủ tục 630b – Hồ sơ thai sản, mẫu 01B-HSB

Chọn đúng nhóm hưởng: khám thai; sẩy, nạo, hút thai; sinh con; lao động nam có vợ sinh con; nhận nuôi con nuôi; mang thai hộ; thực hiện biện pháp tránh thai hoặc trường hợp khác theo danh mục hệ thống. Kiểm tra:

  • Họ tên, định danh, mã nhân viên và tình trạng tham gia.
  • Ngày nghỉ từ/đến, ngày sinh/nhận con, số con, số con chết hoặc thai chết nếu phát sinh.
  • Tuổi thai, tình trạng sinh, thông tin điều trị và giấy tờ hộ tịch/y tế tương ứng.
  • Thời gian đóng đủ điều kiện; trường hợp dưỡng thai hoặc nghỉ trước sinh phải đối chiếu quy định riêng.
  • Thông tin tài khoản, người nhận và hồ sơ điều chỉnh nếu đã giải quyết một phần.
Kê khai thủ tục giải quyết chế độ thai sản trên vBHXH
Hình 57. Màn hình lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ thai sản. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Nhập hồ sơ thai sản thủ tục 630b
Hình 58. Khai nhóm hưởng thai sản, thời gian nghỉ và các thông tin liên quan của người lao động.

4. Thủ tục 630c – Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

  1. Xác định người lao động đủ điều kiện sau thời gian hưởng chế độ tương ứng và sức khỏe chưa phục hồi.
  2. Lập danh sách đúng chế độ: sau ốm đau, thai sản hoặc tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp.
  3. Nhập số ngày đề nghị trong giới hạn pháp luật; không lấy số ngày tối đa làm mặc định cho tất cả trường hợp.
  4. Kiểm tra ngày trở lại làm việc, thời điểm quyết định nghỉ dưỡng sức và số ngày nghỉ thực tế.
Nhập hồ sơ dưỡng sức thủ tục 630c
Hình 59. Nhập đợt đề nghị, thông tin đơn vị và danh sách người lao động hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

5. Các thủ tục 641a, 642a, 644a, 645a – M05A-HSB

Đối với các thủ tục giải quyết lần đầu, tái phát/tiếp tục, bệnh nghề nghiệp hoặc trường hợp liên quan, nhập:

  • Thông tin người lao động, số định danh, nghề/công việc, đơn vị, điện thoại và địa chỉ.
  • Thông tin tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp, thời điểm xảy ra/phát hiện, kết luận giám định và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.
  • Phương thức nhận tiền, tài khoản ngân hàng và người nhận.
  • Phụ lục về các đơn vị làm việc khác hoặc lần tai nạn/bệnh nghề nghiệp trước nếu có.
  • Biên bản điều tra, giấy ra viện, biên bản giám định và tài liệu bắt buộc chưa có trong cơ sở dữ liệu liên thông.
Kê khai mẫu M05A-HSB trên vBHXH
Hình 60. Màn hình kê khai M05A-HSB cho hồ sơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Kê khai phụ lục M05A-HSB trên vBHXH
Hình 61. Chuyển sang phụ lục M05A-HSB, khai dữ liệu phát sinh và kiểm tra thành phần hồ sơ đính kèm.

6. Các thủ tục 646a, 647a, 648a – Điều chỉnh, lương hưu và tử tuất

Nhóm hồ sơCách kiểm soát
Điều chỉnh/hủy/chấm dứt hưởngGhi rõ quyết định cần điều chỉnh, nội dung sai, nội dung đúng, thời điểm áp dụng và tài liệu làm căn cứ.
Giải quyết hưởng lương hưuĐối chiếu quá trình đóng đã đồng bộ, thời điểm nghỉ, điều kiện tuổi/thời gian đóng, quyết định nghỉ việc và tài khoản nhận tiền.
Chế độ tử tuấtKiểm tra thông tin người chết, thân nhân, giấy tờ hộ tịch, điều kiện hưởng tuất hằng tháng hoặc một lần, người đại diện và phương thức nhận.
Giảm giấy tờ trùng lặp: trước khi đính kèm giấy khai sinh, khai tử, dữ liệu giám định hoặc thông tin cư trú, hãy kiểm tra hệ thống đã khai thác được dữ liệu liên thông hay chưa. Chỉ bổ sung khi chưa có dữ liệu hoặc có yêu cầu hợp lệ.
Kê khai hồ sơ điều chỉnh hủy quyết định BHXH
Hình 62. Chọn đúng thủ tục điều chỉnh, hủy quyết định hoặc chấm dứt hưởng và tải hồ sơ làm căn cứ.
Tải tệp thành phần hồ sơ chế độ BHXH
Hình 63. Chọn tệp chứng minh, tải lên đúng dòng thành phần hồ sơ và kiểm tra trước khi lưu thủ tục.

IX. Kê khai hồ sơ chính sách BHYT

Nhóm thủ tục này chủ yếu dành cho cơ sở khám chữa bệnh BHYT, không phải nghiệp vụ thường xuyên của doanh nghiệp sử dụng lao động.

Nghiệp vụNội dung chính
651a – Ký hợp đồng KCB lần đầu hoặc ký lại sau chấm dứtThông tin cơ sở KCB, giấy phép hoạt động, phạm vi chuyên môn, nhân lực, danh mục dịch vụ, thuốc, hóa chất và vật tư.
651b – Ký hợp đồng KCB hằng nămCông văn đề nghị và thông tin thay đổi so với hợp đồng trước; quyết định bổ sung nếu có.
651c – Thanh toán chi phí KCB BHYTBảng tổng hợp và dữ liệu chi phí theo biểu mẫu, kỳ quyết toán và chuẩn kết nối đang áp dụng.
  1. Vào nhóm chính sách BHYT, chọn đúng nghiệp vụ và đợt.
  2. Mở tờ khai đề nghị, nhập cơ quan quản lý y tế, tên cơ sở KCB, số công văn, số giấy phép, ngày cấp, năm đề nghị, người đứng đầu và địa chỉ hành chính.
  3. Khai phụ lục nếu có; đối chiếu mã cơ sở, tuyến/chuyên môn, phạm vi hoạt động và danh mục kỹ thuật.
  4. Đính kèm thành phần chưa được chia sẻ điện tử.
  5. Lưu, ký gửi và theo dõi kết quả.
Kê khai thủ tục ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
Hình 64. Chọn thủ tục và lập hồ sơ đề nghị ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Kê khai DNHDKCB thủ tục 651a
Hình 65. Khai công văn đề nghị hợp đồng khám chữa bệnh, giấy phép hoạt động và thông tin địa bàn ở thủ tục 651a.
Chọn thủ tục 651b trên vBHXH
Hình 66. Chọn thủ tục 651b khi thực hiện ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT hằng năm.
Kê khai DNHDKCB thủ tục 651b
Hình 67. Cập nhật dữ liệu DNHDKCB, NHDKCB và thành phần hồ sơ thay đổi của thủ tục 651b.

X. Nhập dữ liệu hồ sơ giấy

Menu hồ sơ giấy hỗ trợ lập dữ liệu cho một số nghiệp vụ cần in hoặc nộp thành phần bản giấy. Trong bối cảnh giao dịch điện tử hiện nay, chỉ in và nộp trực tiếp khi màn hình, thủ tục công bố hoặc cơ quan BHXH yêu cầu bản chính/bản giấy.

Nhóm nghiệp vụ có thể gặpMục đích
620 – Xác nhận quá trình đóngXác nhận hoặc hoàn thiện dữ liệu quá trình BHXH, BHTN theo tình trạng hồ sơ.
621 – Gộp quá trình về dữ liệu gốcChuyển quá trình tham gia từ nhiều hồ sơ về một định danh thống nhất.
624 – Cộng nối/điều chỉnh thời gian, nghề công việcBổ sung thời gian hoặc điều kiện lao động có căn cứ.
625 – Nhận, bổ sung hoặc cấp lại sổ/dữ liệu sổGiải quyết hồ sơ lịch sử hoặc trường hợp hệ thống chưa số hóa đầy đủ.
  1. Vào “Hồ sơ giấy”, chọn nghiệp vụ và kỳ.
  2. Tích biểu mẫu cần lập, thường có TK1-TS hoặc bảng kê tương ứng.
  3. Nhập trực tiếp, từ Excel, từ hồ sơ nhân sự hoặc sao chép dữ liệu.
  4. Lưu và kiểm tra.
  5. Nếu thủ tục yêu cầu bản giấy, in đúng biểu mẫu, ký/đóng dấu đúng thẩm quyền và nộp theo kênh được hướng dẫn.
  6. Lưu mã hồ sơ và bản scan của bộ đã nộp để đối chiếu.
Màn hình nhập dữ liệu hồ sơ giấy trên vBHXH
Hình 68. Chọn nghiệp vụ hồ sơ giấy và kỳ cần lập. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Chọn tờ khai trong hồ sơ giấy vBHXH
Hình 69. Tích chọn TK1-TS trong danh sách hồ sơ rồi chuyển sang tab tờ khai để nhập dữ liệu.
Sao chép dữ liệu hồ sơ giấy trên vBHXH
Hình 70. Có thể sao chép dữ liệu từ kỳ kê khai trước, sau đó kiểm tra và lưu tờ khai.
Kê khai hồ sơ giấy thủ tục 621
Hình 71. Chọn thủ tục 621 và kỳ kê khai khi cần chuyển quá trình tham gia từ nhiều sổ về sổ gốc.
Kê khai hồ sơ giấy thủ tục 624
Hình 72. Chọn thủ tục 624, kỳ kê khai và TK1-TS đối với hồ sơ ghi xác nhận hoặc điều chỉnh quá trình.

XI. Ký số và gửi hồ sơ

1. Ký bằng USB Token

  1. Cắm USB Token và mở Công cụ ký số Viettel.
  2. Vào “Ký, gửi hồ sơ”; tại màn hình chọn hồ sơ để xuất báo cáo, tích bộ hồ sơ cần gửi và nhấn “Hoàn tất”.
  3. Chọn năm, tháng và đợt; mở bản xem trước nếu có.
  4. Nhấn “Ký/Gửi hồ sơ”.
  5. Chọn đúng chứng thư số của đơn vị; kiểm tra chủ thể và thời hạn.
  6. Nhập PIN trên cửa sổ của Token. Không nhập PIN vào hộp thoại lạ hoặc trang web không đúng tên miền.
  7. Chờ thông báo ký gửi thành công; ghi lại số hồ sơ và thời gian gửi.
Chọn hồ sơ để ký số và gửi trên vBHXH
Hình 73. Tích chọn bộ hồ sơ cần xuất báo cáo, ký số và gửi. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
“Gửi thành công” chưa phải “được duyệt”: thông báo này chỉ xác nhận hồ sơ đã được truyền. Đơn vị vẫn phải lấy Phiếu tiếp nhận, theo dõi trạng thái xử lý và đọc kết quả trả về.
Chọn đợt hồ sơ để ký gửi trên vBHXH
Hình 74. Chọn năm, tháng, đợt kê khai; tích đúng hồ sơ cần gửi rồi nhấn “Ký/Gửi hồ sơ”.
Chọn chứng thư số để ký hồ sơ vBHXH
Hình 75. Chọn đúng chứng thư số của đơn vị, nhập PIN khi được yêu cầu và xác nhận ký.

2. Ký bằng Cloud CA

  1. Tại màn hình chọn hình thức ký, chọn “Ký bằng Cloud CA”.
  2. Nhập User ID/tài khoản ký từ xa.
  3. Chọn đúng chứng thư số đã đăng ký.
  4. Nhấn ký; hệ thống gửi yêu cầu đến ứng dụng xác thực.
  5. Mở MySign, đối chiếu đơn vị, nội dung, thời gian và yêu cầu ký rồi xác nhận.
  6. Quay lại trình duyệt, chờ hệ thống hoàn tất gửi hồ sơ.
Lựa chọn ký bằng USB Token hoặc Cloud CA trên vBHXH
Hình 76. Chọn hình thức ký bằng Cloud CA khi đăng ký hoặc gửi hồ sơ. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Màn hình ứng dụng MySign để xác thực yêu cầu ký số
Hình 77. Mở MySign, kiểm tra nội dung yêu cầu và xác thực ký. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Nhập User ID khi ký Cloud CA trên vBHXH
Hình 78. Nhập User ID Cloud CA, chọn chứng thư số đúng đơn vị rồi thực hiện yêu cầu ký.
Ký gửi hồ sơ vBHXH bằng Cloud CA và MySign
Hình 79. Sau khi nhấn ký gửi, mở MySign và xác thực yêu cầu ký trên thiết bị đã đăng ký.

3. Sau khi gửi

  1. Kiểm tra email đăng ký và menu lịch sử giao dịch.
  2. Lấy Phiếu tiếp nhận/hẹn trả điện tử. Theo quy định giao dịch điện tử, hệ thống tiếp nhận phải gửi phản hồi tiếp nhận trong thời hạn áp dụng; nếu quá thời gian mà không có phản hồi, cần kiểm tra trạng thái và liên hệ hỗ trợ.
  3. Lưu tệp XML/PDF, biên nhận, mã hồ sơ và kết quả vào thư mục theo tháng.
  4. Nếu bị yêu cầu bổ sung, đọc chính xác từng lý do; sửa trên hồ sơ phù hợp, không tạo nhiều bộ mới khi chưa hiểu trạng thái bộ cũ.
Phiếu tiếp nhận hồ sơ giao dịch điện tử BHXH
Hình 80. Sau khi gửi, kiểm tra Phiếu tiếp nhận hoặc thông báo phản hồi; gửi thành công chưa đồng nghĩa hồ sơ đã được duyệt.

4. Quy tắc an toàn khi ký

  • Không cho người không được ủy quyền giữ Token hoặc biết PIN.
  • Không chọn chứng thư cá nhân thay cho chứng thư tổ chức nếu hồ sơ yêu cầu tổ chức ký.
  • Không ký khi nội dung bản xem trước không khớp dữ liệu đã nhập.
  • Không xác nhận yêu cầu MySign không rõ nguồn hoặc phát sinh ngoài thời điểm thao tác.
  • Đổi PIN, thu hồi quyền hoặc bàn giao chứng thư khi người phụ trách thay đổi.

XII. Tra cứu lịch sử giao dịch

  1. Vào menu “Lịch sử giao dịch”.
  2. Tìm theo số hồ sơ hoặc khoảng thời gian; có thể lọc theo loại nghiệp vụ và trạng thái nếu giao diện hỗ trợ.
  3. Dùng “Tra cứu tiếp nhận” để lấy số hồ sơ, ngày tiếp nhận và tình trạng ban đầu.
  4. Dùng “Tra cứu” để xem kết quả xử lý ở các bước sau.
  5. Tải biên nhận, thông báo bổ sung, kết quả giải quyết hoặc văn bản từ chối.
Màn hình tra cứu lịch sử giao dịch trên vBHXH
Hình 81. Tìm hồ sơ đã gửi theo số hồ sơ hoặc khoảng thời gian. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Trạng tháiCách xử lý
Đã ký/đã gửiChờ Phiếu tiếp nhận; kiểm tra kết nối nếu không có mã hồ sơ.
Đã tiếp nhậnLưu biên nhận và theo dõi thời hạn hẹn trả.
Đang xử lýKhông gửi lại trùng; chỉ bổ sung khi có yêu cầu.
Yêu cầu bổ sungĐọc từng lỗi, chuẩn bị đúng giấy tờ/dữ liệu và thực hiện theo hướng dẫn trên thông báo.
Từ chối/không chấp nhậnXác định lỗi nghiệp vụ hay lỗi kỹ thuật; sửa đúng bộ hồ sơ hoặc lập lại khi thông báo yêu cầu.
Đã giải quyếtTải kết quả, đối chiếu dữ liệu người lao động, quyền lợi, kỳ đóng và lưu hồ sơ.
Lưu ý: lịch sử trên bản Web có thể không hiển thị đầy đủ giao dịch được thực hiện bằng ứng dụng desktop trước đây. Khi bàn giao công việc, cần lưu cả thư mục hồ sơ cũ và dữ liệu Web.
Tra cứu chi tiết lịch sử giao dịch vBHXH
Hình 82. Dùng “Tra cứu tiếp nhận” để lấy số hồ sơ, sau đó dùng “Tra cứu” để xem kết quả xử lý chuyên sâu.

XIII. Quản lý danh mục, tra cứu và góp ý

1. Quản lý danh mục

Menu danh mục gồm phòng ban, chức vụ, trình độ và loại hợp đồng lao động. Mỗi nhóm có chức năng tạo mới, sửa và xóa.

  • Phòng ban: tạo theo cơ cấu thực tế; không xóa phòng ban còn nhân viên hoặc đơn vị con.
  • Chức vụ/chức danh: đặt tên thống nhất với hợp đồng và quyết định nhân sự.
  • Trình độ: chuẩn hóa cách ghi để tránh nhiều giá trị trùng nghĩa.
  • Hợp đồng lao động: cấu hình đúng loại, thời hạn và cách dùng trong hồ sơ nhân sự.
Màn hình quản lý danh mục phòng ban trên vBHXH
Hình 83. Tạo mới, sửa hoặc xóa các danh mục phục vụ quản lý lao động. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Sửa thông tin phòng ban trong vBHXH
Hình 84. Chọn phòng ban cần sửa, cập nhật tên hoặc đơn vị trực thuộc rồi nhấn “Lưu”.
Quản lý danh mục trình độ trên vBHXH
Hình 85. Tạo mới, sửa hoặc xóa danh mục trình độ dùng trong hồ sơ người lao động.
Quản lý danh mục hợp đồng lao động trên vBHXH
Hình 86. Khai tên loại hợp đồng, thời hạn và các thuộc tính cần thiết trong danh mục hợp đồng lao động.

2. Các chức năng tra cứu

  • Danh mục hành chính: quốc gia, tỉnh/thành, xã/phường và đơn vị hành chính hiện hành.
  • Cơ sở khám chữa bệnh: mã và tên nơi đăng ký KCB ban đầu.
  • Chuẩn kết nối/XML: kiểm tra tên biểu mẫu và cấu trúc dữ liệu.
  • Hồ sơ C12: chọn tháng/năm để xem hoặc tải thông báo kết quả đóng.
  • Thông tin người tham gia: từ 01/09/2026 ưu tiên tìm bằng số định danh cá nhân/CCCD; một số màn hình có thể vẫn giữ nhãn trường cũ để tương thích.
  • Nghỉ việc hưởng BHXH: tra cứu theo định danh và thời gian hoặc số seri chứng từ khi chức năng cho phép.
Màn hình tra cứu danh mục hành chính trên vBHXH
Hình 87. Chọn danh mục, nhập từ khóa và thực hiện tra cứu. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.
Tra cứu chuẩn kết nối trên vBHXH
Hình 88. Nhập tên XML, chọn danh mục tờ khai và tìm kiếm thông tin chuẩn kết nối.
Tra cứu hồ sơ C12 trên vBHXH
Hình 89. Chọn tháng, năm để tra cứu, xem hoặc tải thông báo kết quả đóng C12.
Tra cứu mã số BHXH và đồng bộ hộ gia đình
Hình 90. Nhập thông tin người tham gia để tra cứu mã số BHXH hoặc đồng bộ dữ liệu hộ gia đình.
Tra cứu nghỉ việc hưởng BHXH theo thời gian
Hình 91. Tra cứu giấy nghỉ việc hưởng BHXH theo mã số BHXH và khoảng thời gian nghỉ.
Tra cứu nghỉ việc hưởng BHXH theo số serial
Hình 92. Tra cứu giấy nghỉ việc hưởng BHXH theo mã số BHXH và số serial trên chứng từ.

3. Góp ý và đánh giá

  1. Vào “Góp ý/Đánh giá”.
  2. Chọn mức hài lòng hoặc không hài lòng.
  3. Mô tả lỗi có cấu trúc: thời gian, tài khoản/mã đơn vị, menu, thao tác, thông báo lỗi và ảnh chụp.
  4. Không ghi PIN Token, mật khẩu hoặc dữ liệu cá nhân không cần thiết.
  5. Nhấn gửi.
Màn hình góp ý và đánh giá phần mềm vBHXH
Hình 93. Chọn mức độ hài lòng, nhập góp ý và gửi đánh giá. Nhấn vào ảnh để xem kích thước đầy đủ.

Xử lý các lỗi thường gặp

1. Nhấn ký nhưng không hiện cửa sổ chọn chứng thư
  1. Kiểm tra Công cụ ký số Viettel đã mở chưa.
  2. Rút và cắm lại USB Token; mở phần mềm quản lý Token để kiểm tra chứng thư.
  3. Tắt các bản Công cụ ký số chạy trùng rồi mở lại một bản.
  4. Cho phép cửa sổ bật lên trên trình duyệt; tải lại trang và đăng nhập lại.
  5. Nếu vẫn lỗi, khởi động lại máy hoặc gỡ bản cũ rồi cài lại 2.6.0.0.
2. Không thấy đúng chứng thư số

Kiểm tra Token có nhiều chứng thư hay không, ngày hết hạn, mã số thuế/chủ thể và trạng thái khóa. Không chọn chứng thư đã hết hạn hoặc của pháp nhân khác. Với Cloud CA, kiểm tra User ID và chứng thư đã liên kết.

3. Nhập sai PIN hoặc Token bị khóa

Dừng nhập thử nhiều lần. Liên hệ đơn vị cung cấp chữ ký số để mở khóa/khôi phục PIN theo quy trình xác minh. Không sử dụng phần mềm không rõ nguồn để can thiệp Token.

4. Excel báo sai định dạng hoặc không nạp được
  • Tải lại mẫu mới từ chính màn hình đang thao tác.
  • Không đổi tên sheet, tiêu đề cột, thứ tự cột hoặc công thức.
  • Đặt số định danh/CCCD và mã có số 0 đầu ở định dạng Text.
  • Nhập ngày đúng định dạng hệ thống; loại bỏ dấu cách thừa.
  • Nạp ít dòng để tìm cột lỗi trước khi nạp toàn bộ.
5. Hồ sơ nhân sự bị trùng

Lọc theo số định danh, họ tên và ngày sinh; so sánh bản ghi đang được dùng trong tờ khai. Hợp nhất thông tin trước, sau đó xóa bản ghi sai. Không xóa cả hai bản ghi khi chưa xuất sao lưu.

6. Hệ thống báo thông tin định danh không khớp

Đối chiếu CCCD, họ tên, ngày sinh và giới tính với dữ liệu dân cư. Không thêm dấu, viết tắt hoặc tự sửa ngày sinh. Thực hiện chức năng chuẩn hóa/đồng bộ thông tin; nếu dữ liệu gốc sai, làm thủ tục điều chỉnh theo giấy tờ hợp lệ.

7. Tệp đính kèm không tải lên được

Đổi tên tệp ngắn, bỏ ký tự đặc biệt; kiểm tra định dạng và dung lượng hệ thống đang cho phép; nén PDF hợp lý; bảo đảm tệp không đặt mật khẩu và không bị hỏng. Không giảm chất lượng đến mức mất chữ, dấu hoặc số.

8. Gửi thành công nhưng chưa có Phiếu tiếp nhận

Vào lịch sử giao dịch kiểm tra số hồ sơ, trạng thái truyền và email đăng ký. Không gửi lại ngay để tránh trùng. Nếu quá thời gian phản hồi theo quy định mà vẫn không có dữ liệu, lưu ảnh màn hình, thời gian gửi và liên hệ hỗ trợ.

9. Hồ sơ bị trả lại
  1. Tải thông báo, đọc toàn bộ lý do.
  2. Phân loại: sai người, sai kỳ, sai biểu mẫu, thiếu tài liệu, chữ ký không hợp lệ hay không đủ điều kiện nghiệp vụ.
  3. Sửa đúng dữ liệu nguồn và tờ khai.
  4. Thực hiện bổ sung/điều chỉnh đúng chức năng; không chỉ đổi tên tệp rồi gửi lại.
  5. Lưu cả bản cũ, bản sửa và kết quả mới.

Checklist kiểm duyệt trước khi ký gửi

Đúng đơn vịTên pháp nhân, mã số thuế, mã đơn vị và cơ quan quản lý đúng.
Đúng nghiệp vụKhông dùng mã lịch sử hoặc thủ tục gần giống.
Đúng kỳNăm, tháng, đợt và ngày hiệu lực khớp chứng từ.
Đúng biểu mẫuBiểu mẫu do hệ thống hiện hành phát hành; bài minh họa D02-LT, không lấy mẫu cũ lưu trên máy.
Đúng ngườiHọ tên, ĐDCN/CCCD, ngày sinh, giới tính và trạng thái tham gia.
Đúng căn cứ đóngHợp đồng, chức danh, lương, phụ cấp và khoản bổ sung.
Đủ tài liệuChỉ nộp thành phần phải có; tệp rõ, đủ trang, không khóa mật khẩu.
Đúng chữ kýChứng thư đúng đơn vị, còn hiệu lực, người ký đúng thẩm quyền.
Đã xem trướcBản xuất cuối không thiếu dòng, sai dấu, sai số hoặc sai kỳ.
Đã lưu biên nhậnSố hồ sơ, Phiếu tiếp nhận, kết quả và bản đã ký được lưu theo tháng.

Câu hỏi thường gặp

vBHXH bản Web có cần cài extension trình duyệt không?
Quy trình cài mới trong bài sử dụng Công cụ ký số Viettel 2.6.0.0 và không thực hiện bước cài extension cũ. Máy dùng USB Token vẫn phải mở công cụ ký trước khi ký.
Biểu mẫu báo tăng, báo giảm hiện dùng mẫu nào?
Dùng biểu mẫu do hệ thống đang phát hành theo Quyết định 366/QĐ-BHXH; bài minh họa D02-LT. Không dùng tệp mẫu cũ lưu trên máy chỉ vì giao diện lịch sử còn tên cũ.
Từ 01/09/2026 có còn dùng mã số BHXH không?
Hệ thống chuyển sang dùng số định danh cá nhân/CCCD thay mã số BHXH làm định danh chính. Một số trường hoặc hồ sơ lịch sử có thể vẫn hiển thị tên cũ để tương thích; quá trình tham gia và quyền lợi vẫn được bảo toàn.
Hồ sơ gửi thành công đã được cơ quan BHXH chấp nhận chưa?
Chưa. Gửi thành công chỉ xác nhận việc truyền hồ sơ. Cần có Phiếu tiếp nhận và tiếp tục theo dõi kết quả giải quyết.
Có phải đính kèm lại giấy tờ đã có trong dữ liệu quốc gia không?
Không phải nộp lại khi dữ liệu đã được số hóa, chia sẻ và hệ thống khai thác được. Chỉ bổ sung khi hệ thống chưa có dữ liệu hoặc có yêu cầu hợp lệ.
Sổ BHXH điện tử có giá trị không?
Sổ BHXH điện tử có giá trị pháp lý theo quy định hiện hành. Người tham gia cần kiểm tra dữ liệu trên tài khoản định danh/VssID và đề nghị điều chỉnh khi phát hiện sai.
Nhập từ Excel hay thêm từ hồ sơ nhân sự tốt hơn?
Hồ sơ ít người nên thêm từ hồ sơ nhân sự để hạn chế sai định danh. Danh sách lớn có thể dùng Excel nhưng phải tải mẫu mới và kiểm tra kỹ định dạng.
Có thể dùng chung một Token cho nhiều người thao tác không?
Người thao tác kỹ thuật có thể được phân công, nhưng việc quản lý Token, PIN và quyết định ký phải đúng thẩm quyền và quy chế nội bộ. Không chia sẻ PIN tùy tiện.
Ảnh trong bài không hiển thị thì làm gì?

Hãy tải lại trang, kiểm tra kết nối mạng hoặc mở ảnh trong tab mới. Nếu ảnh vẫn không tải, liên hệ bộ phận hỗ trợ để kiểm tra bộ nhớ đệm và đường dẫn tệp.

Nên lưu hồ sơ điện tử như thế nào?
Tạo thư mục theo năm/tháng/nghiệp vụ, lưu tờ khai đã ký, XML/PDF, giấy tờ kèm theo, Phiếu tiếp nhận, thông báo bổ sung và kết quả. Không chỉ lưu ảnh chụp màn hình.

Cần đăng ký hoặc hỗ trợ sử dụng vBHXH Viettel?

Chuẩn bị mã số thuế, mã đơn vị, nội dung nghiệp vụ và ảnh lỗi. Bộ phận hỗ trợ sẽ kiểm tra đúng trường hợp trước khi hướng dẫn.

Xem dịch vụ BHXH Viettel Gọi 0962.72.0000

Đăng nhận xét

0 Nhận xét

x

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ

ảnh viền